(Tiếp theo và hết)
Xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ bản quyền, nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú
Theo Ðiều 30 Luật Thuế TNCN, mục VI phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN thì:
1- Thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Thu nhập từ bản quyền được xác định theo hướng dẫn đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú.
Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền cho đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú.
2- Thuế TNCN đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại được xác định theo hướng dẫn đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú.
Thời điểm xác định thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại.
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú
Theo Ðiều 28 Luật Thuế TNCN, mục IV phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN thì:
1- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là tổng giá trị chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
2- Tổng số tiền chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
- Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
- Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán được xác định căn cứ vào giá chứng khoán như sau: Ðối với chứng khoán niêm yết là giá chuyển nhượng thực tế tại thời điểm bán (giá khớp lệnh tại Sở giao dịch hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán). Ðối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán là giá giao dịch thỏa thuận theo quy định của trung tâm tại ngày chuyển nhượng chứng khoán đó. Ðối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Nếu giá chuyển nhượng được ghi không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
3- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Sở giao dịch hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch).
Xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú
Theo Ðiều 31 Luật Thuế TNCN, mục VII phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN thì: Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%.
Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ trúng thưởng được xác định theo hướng dẫn đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú.
Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam, thu nhập đó được xác định theo hướng dẫn đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Ðối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng cho cá nhân không cư trú; đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm cá nhân nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản; đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm cá nhân nhận quà tặng làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
Khấu trừ thuế đối với cá nhân không cư trú phải nộp thuế TNCN
Theo Ðiều 18 Luật Thuế TNCN, Ðiều 24 Nghị định số 100/2008/NÐ-CP của Chính phủ và điểm 1.2.6 mục II phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN thì: Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập. Căn cứ để khấu trừ thuế TNCN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với từng khoản thu nhập, từng ngành nghề.