Ban Chấp hành T.Ư Ðảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ðảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an, Thành ủy TP Hồ Chí Minh và gia đình vô cùng thương tiếc báo tin:
Ðồng chí Ðại tướng Mai Chí Thọ (tức Phan Ðình Ðống. Bí danh: Năm Xuân), sinh ngày 15-7-1922; quê quán: Xã Nam Vân, TP Nam Ðịnh, tỉnh Nam Ðịnh; thường trú tại 29 Phạm Ngọc Thạch, quận 3, TP Hồ Chí Minh; tham gia cách mạng năm 1936, vào Ðảng năm 1939; nguyên Ủy viên Trung ương Ðảng khóa IV, V, VI, Ủy viên Bộ Chính trị (khóa VI), nguyên Bí thư Ðảng ủy Công an Trung ương, nguyên Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), nguyên Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh. Do lâm bệnh nặng, đồng chí đã từ trần hồi 7 giờ 55 phút, ngày 28-5-2007 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (Hà Nội).
Trên 70 năm hoạt động cách mạng, đồng chí đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của Ðảng và nhân dân, đã được Ðảng, Nhà nước trao tặng Huân chương Sao Vàng, Huy hiệu 60 năm tuổi đảng và nhiều huân chương cao quý khác.
Ðể tỏ lòng tưởng nhớ đồng chí Ðại tướng Mai Chí Thọ, Ban Chấp hành Trung ương Ðảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định tổ chức tang lễ đồng chí Ðại tướng Mai Chí Thọ theo nghi thức lễ tang cấp Nhà nước.
Ban Chấp hành Trung ương Ðảng Cộng sản Việt Nam
Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
| Tóm tắt tiểu sử đồng chí Mai Chí Thọ Ðồng chí Ðại tướng Mai Chí Thọ (tức Phan Ðình Ðống. Bí danh: Năm Xuân), sinh ngày 15-7-1922. Quê quán: xã Nam Vân, TP Nam Ðịnh, tỉnh Nam Ðịnh. Thường trú tại 29 Phạm Ngọc Thạch, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Tham gia cách mạng năm 1936. Vào Ðảng năm 1939. Từ năm 1936 đến năm 1937, đồng chí tham gia phong trào sinh viên Huế, Hà Nội. Từ năm 1938 đến năm 1940, đồng chí tham gia Tổ chức Thanh niên Dân chủ, rồi Thanh niên Phản đế ở Trường trung học Nam Ðịnh, là Bí thư Ðoàn Thanh niên phản đế Nam Ðịnh. Ðồng chí được kết nạp vào Ðảng Cộng sản Việt Nam năm 1939. Từ năm 1940 đến năm 1945, đồng chí bị thực dân Pháp bắt và giam giữ tại các nhà tù ở Nam Ðịnh, Hỏa Lò (Hà Nội), Sơn La, Khám Lớn (Sài Gòn), Côn Ðảo. Từ năm 1945 đến năm 1948, đồng chí ra tù tiếp tục hoạt động cách mạng và được bầu là Bí thư Thanh niên cứu quốc, sau đó là Trưởng ty Công an, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cần Thơ. Từ năm 1948 đến năm 1949, đồng chí là Trưởng ty Công an, sau đó là Phó Bí thư, rồi Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho. Từ năm 1950 đến năm 1952, đồng chí là Phó Giám đốc Sở Công an Nam Bộ, Phó Bí thư, Bí thư liên chi chính quyền Nam Bộ. Từ năm 1952 đến năm 1954, đồng chí là Phó Giám đốc Sở Công an Nam Bộ, phụ trách Công an miền Ðông Nam Bộ. Từ năm 1954 đến năm 1960, đồng chí là Phó ban, sau đó là Trưởng ban địch tình Xứ ủy Nam Bộ. Từ năm 1958 đến năm 1960, đồng chí là Xứ ủy viên dự khuyết Xứ ủy Nam Bộ. Từ năm 1960 đến năm 1965, đồng chí là Bí thư Khu ủy miền Ðông Nam Bộ, Chính ủy Quân khu miền Ðông Nam Bộ. Từ năm 1965 đến năm 1975, đồng chí là Ủy viên Thường vụ, Phó Bí thư, Bí thư Thành ủy Sài Gòn - Gia Ðịnh, Chính ủy Quân khu Sài Gòn - Gia Ðịnh. Từ năm 1975 đến năm 1976, đồng chí là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Ủy ban Quân quản Sài Gòn - Gia Ðịnh, Bí thư Ðảng ủy, Giám đốc Sở Công an TP Hồ Chí Minh. Tháng 12-1976, tại Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ IV, đồng chí được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Ðảng, giữ chức Phó Bí thư thứ nhất Thành ủy, Phó Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh, rồi Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh (năm 1978). Tháng 3-1982, tại Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ V, đồng chí tiếp tục được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Ðảng, làm Phó Bí thư thứ nhất Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh. Tháng 6-1985, đồng chí thôi giữ chức Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh, làm Phó Bí thư Thường trực, rồi Bí thư Thành ủy TP Hồ Chí Minh. Tháng 11-1986, đồng chí được Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm giữ chức vụ Thứ trưởng thứ nhất Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Tháng 12-1986, tại Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ VI, đồng chí tiếp tục được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Ðảng, được Trung ương bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị. Tháng 12-1987, đồng chí được Hội đồng Nhà nước bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), là Bí thư Ðảng ủy Công an Trung ương. Tháng 5-1989, đồng chí được Nhà nước phong hàm Ðại tướng An ninh Nhân dân. Ðồng chí được bầu làm Ðại biểu Quốc hội khóa VII, VIII. Ủy viên Hội đồng Quốc phòng khóa VIII. Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của Ðảng, của dân tộc và sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc, đồng chí đã được Ðảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng, Huy hiệu 60 năm tuổi đảng, Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng nhất, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hạng nhất, Huy chương vì An ninh Tổ quốc và nhiều phần thưởng cao quý khác của Ðảng, Nhà nước và bạn bè quốc tế. |
Danh sách ban lễ tang đồng chí Mai Chí Thọ
1. Ðồng chí Nguyễn Tấn Dũng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban.
2. Ðồng chí Ðại tướng Lê Hồng Anh, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ðảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Ðồng chí Hồ Ðức Việt, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Ðảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương.
4. Ðồng chí Thượng tướng Phùng Quang Thanh, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Ðảng ủy Quân sự Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
5. Ðồng chí Lê Thanh Hải, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh.
6. Ðồng chí Nguyễn Phúc Thanh, Phó Chủ tịch Quốc hội.
7. Ðồng chí Huỳnh Ðảm, Ủy viên Trung ương Ðảng, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8. Ðồng chí Trung tướng Ðặng Quân Thụy, Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
9. Ðồng chí Ngô Văn Dụ, Ủy viên Trung ương Ðảng, Chánh Văn phòng Trung ương.
10. Ðồng chí Ðoàn Mạnh Giao, Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
11. Ðồng chí Thượng tướng Nguyễn Khánh Toàn, Ủy viên Trung ương Ðảng, Phó Bí thư Ðảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công an.
12. Ðồng chí Lê Hoàng Quân, Ủy viên Trung ương Ðảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hồ Chí Minh.
13. Ðồng chí Thượng tướng Lê Thế Tiệm, Ủy viên Trung ương Ðảng, Thứ trưởng Bộ Công an.
14. Ðồng chí Thượng tướng Nguyễn Văn Hưởng, Ủy viên Trung ương Ðảng, Thứ trưởng Bộ Công an.
15. Ðồng chí Trung tướng Trương Hòa Bình, Ủy viên Trung ương Ðảng, Thứ trưởng Bộ Công an.
16. Ðồng chí Trung tướng Trần Ðại Quang, Ủy viên Trung ương Ðảng, Thứ trưởng Bộ Công an.
17. Ðồng chí Trung tướng Ðặng Văn Hiếu, Ủy viên Trung ương Ðảng, Thứ trưởng Bộ Công an.
18. Ðồng chí Chu Văn Ðạt, Ủy viên Trung ương Ðảng, Bí thư Tỉnh ủy Nam Ðịnh.
19. Ðồng chí Nguyễn Tấn Quyên, Ủy viên Trung ương Ðảng, Bí thư Thành ủy Cần Thơ.
20. Ðồng chí Lê Thị Bân, Ủy viên Trung ương Ðảng, Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh.
21. Ðồng chí Trần Ðình Thành, Ủy viên Trung ương Ðảng, Bí thư Tỉnh ủy Ðồng Nai.
22. Ðồng chí Trung tướng Thi Văn Tám, Thứ trưởng Bộ Công an.