Giải đáp chính sách thuế

Thuế thu nhập cá nhân thuộc diện không cư trú

ND- Theo mục I phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính  hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN thì cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên (tính trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam); có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú, có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Xác định thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú

Theo Ðiều 26 Luật Thuế TNCN, mục II phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC thì:

1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, nhân với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú

Theo Ðiều 25 Luật Thuế TNCN, mục I phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính thì: Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với thuế suất.

2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1 mục I phần B Thông tư nêu trên.

Trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng không bao gồm thuế TNCN thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

3. Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:

- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa.

- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.

- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.

Xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú

Theo Ðiều 27 Luật Thuế TNCN, mục III phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính thì: Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với thu nhập chịu thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú.

Xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú

Theo Ðiều 29 Luật Thuế TNCN, mục V phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính thì:

1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.

Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

2. Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú.

                      (Còn nữa)

Có thể bạn quan tâm