Danh sách cụ thể gồm:
| Số thứ tự | Lĩnh vực | Năm sinh | Họ và tên | Đơn vị |
| 1 | Học tập | 2007 | Lê Kiến Thành | Trường trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn (tỉnh Gia Lai) |
| 2 | Học tập | 2007 | Trần Minh Hoàng | Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 3 | Học tập | 2008 | Nguyễn Lương Thái Duy | Trường trung học phổ thông chuyên Hà Nội-Amsterdam (thành phố Hà Nội) |
| 4 | Nghiên cứu khoa học | 1993 | Tiến sĩ Đặng Thị Lệ Hằng | Phó trưởng Phòng Công nghệ Vật liệu Y sinh (Viện Công nghệ tiên tiến, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) |
| 5 | Nghiên cứu khoa học | 1991 | Tiến sĩ Phạm Anh Tuấn | Đại học Công nghệ Hoàng gia KTH (Thụy Điển) |
| 6 | Nghiên cứu khoa học | 1991 | Tiến sĩ Nguyễn Phạm Nhất Thiên Minh | Đại học Công nghệ Nanyang (Singapore) |
| 7 | Lao động sản xuất | 1996 | Nguyễn Chí Đông | Trung tâm Công nghệ thông tin (Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông Quân đội) |
| 8 | Kinh doanh khởi nghiệp | 1991 | Phạm Chí Nhu | Giám đốc điều hành Coolmate |
| 9 | Kinh doanh khởi nghiệp | 1991 | Lê Thị Hồng | Giám đốc Công ty TNHH In Nhật Hàn; Phó Chủ tịch, Trưởng Ban Tài chính Câu lạc bộ Đầu Tư Khởi Nghiệp Việt Nam |
| 10 | Quốc phòng | 1997 | Đại úy Đoàn Văn Chí | Đoàn An ninh 1, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội (Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam) |
| 11 | Quốc phòng | 1993 | Thiếu tá Nguyễn Văn Thành | Phó Đồn trưởng Đồn Biên phòng Trà Cổ, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. |
| 12 | An ninh trật tự | 1991 | Đại úy Nguyễn Hữu Dũng | Tổ phòng, chống tội phạm, Công an phường Cầu Giấy (thành phố Hà Nội) |
| 13 | An ninh trật tự | 1994 | Đại úy Trần Quốc Khánh | Phòng Cảnh sát kinh tế (Công an tỉnh Phú Thọ) |
| 14 | Thể dục thể thao | 2004 | Cầu thủ Nguyễn Đình Bắc | Tiền đạo Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội, tuyển thủ Đội tuyển bóng đá Quốc gia Việt Nam |
| 15 | Thể dục thể thao | 2001 | Nguyễn Thị Hương | Đội tuyển Canoeing quốc gia Việt Nam |
| 16 | Văn hóa nghệ thuật | 1995 | Ca sĩ Nguyễn Thị Hòa (Hòa Minzy) | Nghệ sĩ tự do |
| 17 | Văn hóa nghệ thuật | 2003 | Ca sĩ Phương Mỹ Chi | Đại học Swinburne, Chủ tịch PMC Entertainment |
| 18 | Văn hóa nghệ thuật | 1996 | Ca sĩ Nguyễn Đức Phúc | Nghệ sĩ tự do |
| 19 | Hoạt động xã hội | 1999 | Mùa A Thi | Trưởng bản Háng Pu Xi (xã Xa Dung, tỉnh Điện Biên) |
Năm 2025, Ban Tổ chức Giải thưởng "Gương mặt trẻ Việt Nam tiêu biểu" nhận được 145 hồ sơ đề cử từ 37 đơn vị trên cả nước, trong đó có 4 hồ sơ tự ứng cử. Về cơ cấu, có 108 nam, 37 nữ; về thành phần dân tộc, có 137 cá nhân dân tộc Kinh và 8 cá nhân dân tộc thiểu số; có một cá nhân là người Công giáo; về học hàm, có 13 Tiến sĩ, 7 Thạc sĩ. Đề cử nhiều tuổi nhất và ít tuổi nhất lần lượt là 38 tuổi và 10 tuổi. Lĩnh vực Học tập và Lao động sản xuất có nhiều đề cử nhất với 30 hồ sơ, lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước ít đề cử nhất với 2 hồ sơ.
Ngày 26/2, Hội đồng xét tặng Giải thưởng đã họp lần thứ nhất, qua đây bình chọn được danh sách 31 đề cử tiêu biểu thuộc 9 lĩnh vực. Lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước tiếp tục không có cá nhân nào lọt danh sách trên vì tiếp tục không có đề cử thật sự xuất sắc.
Theo đại diện Ban tổ chức Giải thưởng, các đề cử được lựa chọn theo những tiêu chí sau: hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn và Thường trực Giải thưởng năm 2025; cũng như thành tích, phần thưởng và hình thức tôn vinh của các đề cử giành được trong năm 2025 vừa qua; mức độ tác động và truyền cảm hứng xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ.
Trải qua 29 năm, Giải thưởng đã tuyên dương 290 "Gương mặt trẻ Việt Nam tiêu biểu" và 285 "Gương mặt trẻ Việt Nam triển vọng" trên nhiều lĩnh vực. Sau khi được tôn vinh, các gương mặt trẻ đã tiếp tục phấn đấu, cống hiến, trưởng thành, có thêm nhiều đóng góp tích cực cho đơn vị, cộng đồng, đất nước. Nhiều cá nhân trong số này trở thành những nhà lãnh đạo uy tín trong hệ thống chính trị hay doanh nhân thành đạt, nhà khoa học xuất sắc, văn nghệ sĩ uy tín, công dân tiêu biểu…