Những ngày gần đây, một số báo đưa tin không đúng về tình trạng học sinh bỏ học, cho rằng tình trạng học sinh bỏ học tràn lan là vấn đề đáng báo động đỏ.
Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển, ngày 14-3 đã ký công văn gửi lãnh đạo các tỉnh, thành đề nghị phối hợp chỉ đạo khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
Công văn nêu rõ, thời gian gần đây một số báo đưa tin về việc học sinh bỏ học không phản ánh đúng thực tế, cho rằng vấn đề đã trở nên nghiêm trọng, đáng báo động đỏ. Trên thực tế, số học sinh bỏ học trong học kỳ I năm học 2007- 2008 không hề tăng so với các năm học trước, thậm chí còn giảm mạnh.
Học kỳ I năm 2007-2008, cấp tiểu học có số học sinh bỏ học là 12.966 em, bằng 0,19% so với tổng số học sinh; cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) là 106.228 em, bằng 1,2%.
Một số năm trước, tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao hơn nhiều: năm học 2003- 2004: cấp tiểu học là 3,13%; cấp THCS và THPT là 6,29; năm học 2005- 2006: cấp tiểu học có 3,33% học sinh bỏ học; năm học 2004- 2005 cấp THCS và THPT có 7,59% học sinh bỏ học, năm học 2006 – 2007 con số này là 6,59%.
Đặc biệt, trong năm học 2006- 2007, tỷ lệ học sinh cấp THCS và THPT bỏ học giảm chỉ còn 2,07%.
Cuộc vận động “Hai không” của Bộ giáo dục và Đào tạo mới thực hiện được một năm rưỡi nhưng những kết quả bước đầu trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học là tích cực, không phải như một số báo đã nêu.
Trước khi có cuộc vận động này, cấp THCS và THPT bình quân 1000 em đi học thì có 60- 70 em bỏ học; sau một năm thực hiện cuộc vận động, tỷ lệ này giảm còn 20/1000 và học kỳ I năm học 2007- 2008, tỷ lệ bỏ học là 12/1000. Cấp Tiểu học, các năm trước tỷ lệ bỏ học là 20/1000 đến 30/1000 nhưng học kỳ I năm học 2007 – 2008 giảm chỉ còn 2/1000.
Cấp tiểu học, học kỳ I năm học 2007- 2008, có 58 tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh bỏ học từ 0,65% trở xuống; năm tỉnh có tỷ lệ bỏ học từ 0,95 đến 2%; tỉnh Kiên Giang có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất: 5,16%.
Cấp THCS và THPT, Trà Vinh là tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất với 9,81%; có tám tỉnh tỷ lệ bỏ học từ 2% đến 5,51%; phần lớn các tỉnh có tỷ lệ bỏ học dưới 1,58%.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị lãnh đạo các tỉnh, thành cũng như các bộ, ngành tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giáo dục.
Bộ sẽ phân công các cán bộ lãnh đạo và các đơn vị chức năng làm việc với các tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học cao để phối hợp triển khai các biện pháp khắc phục.
Thống kê học sinh bỏ học trong mấy năm học gần đây:
Cấp Tiểu học
| Số học sinh cả nước | Số học sinh bỏ học | Tỉ lệ học sinh bỏ học (%) | |
| Năm học 2003-2004 | 8.350.191 | 261.405 | 3,13 |
| Năm học 2004-2005 | 7.773.484 | 174.700 | 2,25 |
| Năm học 2005-2006 | 7.318.313 | 244.065 | 3,33 |
| Năm học 2006-2007 | 7.041.312 | 214.171 | 3,04 |
| Học kỳ I năm học 2007-2008 | 6.989.383 | 12.966 | 0,19 |
Cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông:
| Số học sinh cả nước | Số học sinh bỏ học | Tỉ lệ học sinh bỏ học (%) | |
| Năm học 2003-2004 | 9.228.306 | 580.511 | 6,29 |
| Năm học 2004-2005 | 9.472.815 | 679.485 | 7,59 |
| Năm học 2005-2006 | 9.474.861 | 625.157 | 6,59 |
| Năm học 2006-2007 | 9.010.751 | 186.600 | 2,07 |
| Học kỳ I năm học 2007-2008 | 8.854.214 | 106.228 | 1,2 |
Thống kê 10 tỉnh có tỷ lệ học sinh cấp THCS và THPT bỏ học cao nhất trong học kỳ I năm học 2007 - 2008:
| THỐNG KÊ SỐ HỌC SINH BỎ HỌC CẤP THCS VÀ THPT | |||||||||
| Tỉnh, | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Tính cả THCS và THPT | ||||||
| Số HS | Bỏ học | Tỉ lệ | Số HS | Bỏ học | Tỉ lệ | Số HS | Bỏ học | Tỉ lệ | |
| Trà Vinh | 50687 | 5450 | 10.75% | 25639 | 2034 | 7.93% | 76326 | 7484 | 9.81% |
| Tuyên Quang | 50530 | 1253 | 2.48% | 34076 | 3409 | 10.00% | 84606 | 4662 | 5.51% |
| Cà Mau | 59791 | 3057 | 5.11% | 27170 | 829 | 3.05% | 86961 | 3886 | 4.47% |
| Yên Bái | 56685 | 1818 | 3.21% | 25475 | 1077 | 4.23% | 82160 | 2895 | 3.52% |
| Hà Giang | 49395 | 1459 | 2.95% | 16290 | 351 | 2.15% | 65685 | 1810 | 2.76% |
| Kiên Giang | 101214 | 2582 | 2.55% | 41773 | 1148 | 2.75% | 142987 | 3730 | 2.61% |
| Kon Tum | 36462 | 541 | 1.48% | 12665 | 605 | 4.78% | 49127 | 1146 | 2.33% |
| Đăk Lăk | 160320 | 2580 | 1.61% | 79633 | 2450 | 3.08% | 239953 | 5030 | 2.10% |
| Lai Châu | 21324 | 224 | 1.05% | 5987 | 323 | 5.40% | 27311 | 547 | 2.00% |
| Nghệ An | 290836 | 4547 | 1.56% | 144159 | 4109 | 2.85% | 434995 | 8656 | 1.99% |