Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, sáng 23/1, không khí lạnh đã ảnh hưởng đến khu vực Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và hầu hết các nơi ở Trung Trung Bộ. Khu vực Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ có mưa rải rác; nhiệt độ giảm 2-5 độ C.
Ở khu vực Bắc Bộ và Thanh Hóa đã xảy ra rét đậm, rét hại trên diện rộng; riêng Lai Châu và Điện Biên trời rét, có nơi rét đậm, rét hại.
Nhiều khu vực tại 12 tỉnh, thành phố trên cả nước ghi nhận nhiệt độ thực thấp nhất đo từ 19 giờ tối (22/1) đến 7 giờ sáng nay (23/1) dưới 10 độ C.
Trong đó, tại Mẫu Sơn (Lạng Sơn) ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là -0,1 độ C.
Tại Mộc Châu (Sơn La) nhiệt độ đo là 6 độ C; tại Sapa (Lào Cai) là 4,7 độ C; tại Đồng Văn (Tuyên Quang) là 4,5 độ C.
Tại Tam Đảo (Phú Thọ), nhiệt độ thấp nhất là 4,9 độ C.
Tại Trùng Khánh (Cao Bằng) nhiệt độ thấp nhất là 5,8 độ C; tại Sơn Động (Bắc Ninh): 8,7 độ C; tại Nam Định (Ninh Bình): 8 độ C.
Các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ghi nhận nhiệt độ giảm sâu xuống mức rét đậm, rét hại.
Nhiệt độ thực đo thấp nhất từ 19 giờ tối 22/1 đến 7 giờ sáng 23/1:
| STT | Tỉnh/thành phố | Trạm | Nhiệt độ (độ C) |
| 1 | Lai Châu | Tam Đường | 9,9 |
| 2 | Điện Biên | Điện Biên | 16,6 |
| 3 | Sơn La | Sơn La | 8,4 |
| Mộc Châu | 6 | ||
| 4 | Lào Cai | Lào Cai | 11,8 |
| Sapa | 4,7 | ||
| Mù Căng Chải | 11 | ||
| Yên Bái | 10,6 | ||
| 5 | Tuyên Quang | Hà Giang | 10,7 |
| Đồng Văn | 4,5 | ||
| Tuyên Quang | 10,7 | ||
| 6 | Thái Nguyên | Bắc Kạn | 9,9 |
| Thái Nguyên | 9,9 | ||
| 7 | Phú Thọ | Việt Trì | 10 |
| Hòa Bình | 10,2 | ||
| Mai Châu | 11,6 | ||
| Vĩnh Yên | 10,3 | ||
| Tam Đảo | 4,9 | ||
| 8 | Cao Bằng | Cao Bằng | 8 |
| Trùng Khánh | 5,8 | ||
| 9 | Lạng Sơn | Lạng Sơn | 6,8 |
| Mẫu Sơn | -0,1 | ||
| 10 | Quảng Ninh | Bãi Cháy | 10,2 |
| 11 | Hải Phòng | Phủ Liễn | 9,7 |
| Hải Dương | 10 | ||
| 12 | Bắc Ninh | Bắc Giang | 9,7 |
| Sơn Động | 8,7 | ||
| Bắc Ninh | 9,9 | ||
| 13 | Hà Nội | Hà Đông | 10,3 |
| 14 | Hưng Yên | Hưng Yên | 9,4 |
| Thái Bình | 9,7 | ||
| 15 | Ninh Bình | Nam Định | 8 |
| Hà Nam | 9,9 | ||
| Ninh Bình | 10 | ||
| Cúc Phương | 9,3 | ||
| 16 | Thanh Hóa | Thanh Hóa | 11,2 |
| Sầm Sơn | 10,7 | ||
| 17 | Nghệ An | Vinh | 13,2 |
| 18 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 14,1 |
| 19 | Quảng Trị | Đồng Hới | 15,9 |
| Đông Hà | 16,2 | ||
| 20 | Huế | Huế | 18,9 |