Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, ngày 15/5, ở Bắc Bộ, khu vực từ Thanh Hóa đến thành phố Đà Nẵng, phía đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk có nắng nóng và nắng nóng gay gắt với nhiệt độ lúc 13 giờ phổ biến 35-38 độ C, có nơi trên 38 độ C như trạm: Kim Bôi (Phú Thọ) 38,3 độ C, Sơn Hòa (Đắk Lắk) 38,8 độ C,…; độ ẩm tương đối lúc 13 giờ phổ biến 50-55%; ở Nam Bộ có nắng nóng với nhiệt độ lúc 13 giờ phổ biến 35-36 độ C, có nơi trên 36 độ C; độ ẩm tương đối lúc 13 giờ phổ biến 50-55%.
Dự báo, ngày 16/5, khu vực Đồng bằng Bắc Bộ và miền Đông Nam Bộ có nắng nóng với nhiệt độ cao nhất ngày phổ biến 35-36 độ C, có nơi trên 36 độ C, độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến từ 55-60%. Các nơi khác ở Bắc Bộ và Nam Bộ có nắng nóng cục bộ với nhiệt độ cao nhất có nơi trên 35 độ C.
Ngày 16-17/5, khu vực từ Thanh Hóa đến thành phố Đà Nẵng và phía đông các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Đắk Lắk có nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất phổ biến 35-37 độ C, có nơi trên 37 độ C; độ ẩm tương đối thấp nhất phổ biến từ 50-55%.
Cơ quan khí tượng cảnh báo nắng nóng, từ ngày 17/5, nắng nóng diện rộng kết thúc ở khu vực Bắc Bộ. Nắng nóng ở khu vực Trung Bộ có khả năng kéo dài đến ngày 18/5.
Do ảnh hưởng của thời tiết nắng nóng và nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm trong không khí giảm thấp nên có nguy cơ cao xảy ra cháy nổ và hỏa hoạn ở khu vực dân cư do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và nguy cơ xảy ra cháy rừng. Ngoài ra, nắng nóng còn có thể gây tình trạng mất nước đối với cơ thể người khi tiếp xúc lâu với nền nhiệt độ cao.
Nhiệt độ thực đo lúc 13 giờ ngày 15/5/2026:
| STT | Tỉnh/thành phố | Trạm đo | Nhiệt độ (độ C) |
| 1 | Phú Thọ | Kim Bôi | 38,3 |
| Chi Nê | 36,8 | ||
| Lạc Sơn | 36,6 | ||
| 2 | Tuyên Quang | Bắc Mê | 36,2 |
| 3 | Thái Nguyên | Chợ Rã | 36,2 |
| 4 | Hà Nội | Láng | 36,8 |
| Hà Đông | 37,2 | ||
| 5 | Ninh Bình | Nho Quan | 37,3 |
| Ninh Bình | 37,0 | ||
| 6 | Thanh Hóa | Hồi Xuân | 36,8 |
| Thanh Hóa | 36,7 | ||
| Tĩnh Gia | 36,9 | ||
| 7 | Nghệ An | Tây Hiếu | 36,7 |
| Đô Lương | 36,6 | ||
| Vinh | 37,4 | ||
| 8 | Hà Tĩnh | Hương Sơn | 36,7 |
| Hà Tĩnh | 37,2 | ||
| 9 | Quảng Trị | Tuyên Hóa | 37,3 |
| Đồng Hới | 37,9 | ||
| Ba Đồn | 36,7 | ||
| Đông Hà | 37,3 | ||
| 10 | Thành phố Huế | Huế | 37,0 |
| Nam Đông | 36,8 | ||
| 11 | Thành phố Đà Nẵng | Tam Kỳ | 37,3 |
| 12 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi | 38,0 |
| Ba Tơ | 37,6 | ||
| 13 | Gia Lai | An Nhơn | 37,4 |
| 14 | Đắk Lắk | Sơn Hòa | 38,8 |
| Tuy Hòa | 36,4 | ||
| 15 | Thành phố Đồng Nai | Đồng Phú | 36,2 |
| Biên Hòa | 36,4 | ||
| Tà Lài | 36,2 | ||
| 16 | Thành phố Hồ Chí Minh | Thủ Dầu Một | 36,1 |
| 17 | Vĩnh Long | Ba Tri | 36,6 |
| 18 | Đồng Tháp | Mỹ Tho | 36,3 |