NDĐT - Chúng tôi xin giới thiệu điểm trúng tuyển và chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 của một số trường đại học tại TP Hồ Chí Minh để thí sinh và bạn đọc tiện tham khảo.
* Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh:
TS Trịnh Trường Giang, Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường công bố điểm trúng tuyển vào trường đối với các thí sinh là học sinh phổ thông, khu vực 3 thi khối A là từ 13 đến 15 điểm, trong đó chỉ có 1 mã ngành Công nghệ sinh học (312) lấy 15 điểm; 6 mã ngành lấy 14 điểm còn lại tất cả các mã ngành khác đều lấy 13 điểm.
Khối B điểm trúng tuyển ở mức từ 14 đến 17 điểm, trong đó, cao nhất là Công nghệ hóa học (107) và Công nghệ sinh học (312) lấy 17 điểm, còn lại phần lớn lấy mức 14 điểm.
Khối D1, điểm trúng tuyển từ 13 đên 14 điểm; có hai ngành tiếng Anh (701), tiếng Pháp (703) lấy 19 điểm với môn ngoại ngữ đã nhân hệ số 2.
850 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2:
Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh có 850 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 vào 24 mã ngành đào tạo dành cho thí sinh các khối A, B và D1. Mức điểm xét tuyển từ 13, 5 điểm đến 14,5 điểm (riêng tiếng Pháp - Anh lấy 19,5 điểm với môn ngoại ngữ nhân hệ số 2).
Ngoài ra, trường cũng dành 300 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ cao đẳng vào 5 nhóm ngành, lấy 10 điểm, riêng mã ngành cao đẳng nuôi trồng thủy sản khối B lấy 11 điểm.
* Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh:
Điểm chuẩn xét tuyển vào chuyên ngành Luật Thương mại theo nguyện vọng 1 dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 - học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt | Khối thi | Nguyện vọng 1 | Số lượng tuyển |
| 1. | A | 20,5 | 70 |
| 2. | C | 21,5 | 110 |
| 3. | D1 | 18,5 | 154 |
| 4. | D3 | 19,5 | 30 |
Điểm chuẩn xét tuyển theo nguyện vọng 1 của các chuyên ngành: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính và Luật Quốc tế dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 - học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt | Khối thi | Nguyện vọng 1 | Số lượng tuyển |
| 1. | A | 15,0 | 329 |
| 2. | C | 17,5 | 597 |
| 3. | D1 | 15,0 | 375 |
| 4. | D3 | 15,0 | 30 |
Đối với ngành quản trị - luật: điểm chuẩn xét tuyển theo nguyện vọng 1 dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 - học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt | Khối thi | Nguyện vọng 1 | Số lượng tuyển |
| 1. | A | 15,0 | 60 |
| 2. | D1 | 14,5 | 113 |
| 3. | D3 | 14,5 | 10 |
Các thí sinh có nguyện vọng 1 vào chuyên ngành Luật Thương mại có điểm thi thấp hơn điểm chuẩn của chuyên ngành này nhưng đạt điểm xét tuyển vào ngành luật thì sẽ được xét tuyển vào các chuyên ngành: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính và Luật Quốc tế. Cụ thể: đối với Khối A: từ 15,0 điểm đến 20,0 điểm, đối với Khối C: từ 17,5 điểm đến 21,0 điểm, đối với Khối D1: từ 15,0 điểm đến 18,0 điểm và đối với Khối D3: từ 15,0 điểm đến 19,0 điểm.
280 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2: Điểm xét tuyển vào Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh theo nguyện vọng 2 được quy định như sau: Khối A: từ 15,5 điểm trở lên; Khối C: từ 19,0 điểm trở lên; Khối D1 và D3: từ 15,0 điểm trở lên. (Đây là điểm xét tuyển dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 - học sinh phổ thông; Điểm chênh lệch giữa các nhóm đối tượng là 1,0 (một) điểm và giữa hai khu vực kế tiếp nhau là 0,5 (không phẩy năm) điểm). Ngành luật có 250 chỉ tiêu, trong đó khối A 50 chỉ tiêu, khối C 50 chỉ tiêu, khối D1, 3 có 150 chỉ tiêu, ngành quản trị- luật 30 chỉ tiêu. Chuyên ngành Luật thương mại không xét tuyển nguyện vọng 2.
* Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh)
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên xét tuyển nguyện vọng 2 hệ Đại học và Cao đẳng gồm các ngành: Toán-Tin, Vật lý, Công nghệ thông tin, Hải dương học - Khí tượng - Thuỷ văn, Khoa học vật liệu, Sinh học và hệ Cao đẳng ngành Công nghệ Thông tin. Tổng cộng trường có 420 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ đại học, 675 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ cao đẳng.
1. Các ngành hệ Đại học: | Khối | Điểm xét NV2 (nhóm 3 KV3) | Chỉ tiêu |
| - Toán-Tin | A | 15,0 | 90 |
| - Vật lý | A | 14,5 | 80 |
| - Công nghệ thông tin | A | 18,0 | 50 |
| - Hải dương học và Khí tượng Thuỷ văn | A | 14,5 | 30 |
| B | 15,0 | 30 | |
| - Khoa học vật liệu | A | 14,0 | 50 |
| - Sinh học | B | 16,0 | 90 |
| 2. Hệ Cao đẳng ngành CN Thông tin: | A | 10,0 | 675 |
Điểm cách biệt giữa các nhóm đối tượng là 1 điểm và giữa các khu vực ưu tiên là 0,5 điểm.
Đối với những thí sinh đăng ký xét tuyển NV2 một trong các ngành: Toán-Tin, Vật lý, Công nghệ thông tin, Hải dương học - Khí tượng - Thuỷ văn (khối A), Khoa học vật liệu được đăng ký thêm một nguyện vọng vào hệ Cao đẳng ngành CN Thông tin của trường. Trường hợp này, thí sinh tự ghi thêm vào khoảng trống bên trái của phần dành cho TS đăng ký xét tuyển đợt 2 như sau: “Nếu không được trúng tuyển NV2 hệ Đại học tôi xin được đăng ký xét tuyển vào hệ Cao đẳng”.
* Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh):
Điểm chuẩn vào trường đối với học sinh phổ thông khu vực 3, khối A từ 14 đến 14,5 điểm; khối B từ 14 - 17 điểm; khối C, khối D từ 14 - 20 điểm. Ngành Báo chí và Truyền thông (603) lấy điểm cao nhất: 20 điểm đối với cả khối C và khối D.
500 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 vào trường với mức điểm dao động từ 15 đến 16,5 điểm.
Cụ thể, ngành Đô thị học (617) có 30 chỉ tiêu, tuyển khối A (15 chỉ tiêu), khối D1 (15 chỉ tiêu) mức xét tuyển 15,0 điểm; song ngữ Nga- Anh (702) có 40 chỉ tiêu, tuyển khối D1 (35 chỉ tiêu), D2 (5 chỉ tiêu) với mức điểm 15,0; Ngữ văn Pháp (703), tuyển khối D1 (30 chỉ tiêu), D3 (10 chỉ tiêu, mức điểm 15,0; Ngữ văn Trung Quốc (704) tuyển khối D1 (30 chỉ tiêu), D4 (10 chỉ tiêu) với mức điểm 15,0;
Các ngành còn lại như sau:
| Ngành | Mã | Chỉ tiêu | Khối C | Khối D1 |
| Nhân học | 606 | 50 | 15,0 (35) | 15,0 (15) |
| Triết học | 607 | 40 | 16,0 (30) | 16,5 (10) |
| Thư viện- Thông tin | 610 | 60 | 15,0 (45) | 15,0 (15) |
| Giáo dục | 612 | 60 | 15,0 (45) | 15,0 (15) |
| Lưu trữ học | 613 | 40 | 15,0 (30) | 15,5 (10) |
| Văn hóa học | 614 | 30 | 15,0 (20) | 15,0 (10) |
| Ngữ văn Đức | 705 | 40 | 15,0 (40) | |
| Ngữ văn Tây Ban Nha | 707 | 30 | 15,0 (30) |
NGỌC TRÁC