Trả lời: Theo quy định của pháp luật, trường hợp bạn làm đại lý độc quyền cho một hãng ở nước ngoài thì trước hết bạn phải là thương nhân (cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên). Khi đăng ký kinh doanh cần chú ý đăng ký ngành nghề phù hợp với mặt hàng mà bạn sẽ làm đại lý.
Sau khi đã được cấp đăng ký kinh doanh là bạn có thể ký hợp đồng đại lý với bên nước ngoài. Bạn phải nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài.
Trường hợp không thanh toán tiền đặt cọc
Hỏi: Đối với trường hợp người lao động đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài có vi phạm pháp luật của nước sở tại phải trả về nước trước thời hạn thì doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc phải giải quyết vấn đề hoàn trả tiền đặt cọc cho đối tượng này ra sao?
Trả lời: Thông thường thì việc thanh toán tiền đặt cọc được thực hiện cùng với việc thanh lý hợp đồng. Theo quy định hiện hành, trong thời hạn 01 tháng kể từ khi người lao động về nước, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng thư bảo đảm cho người lao động đến để thanh lý hợp đồng và phải thông báo thêm ít nhất là ba lần trong vòng 06 tháng tiếp theo.
Tuy nhiên, đối với người lao động vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật của nước đến làm việc (bỏ trốn, đánh nhau, trộm cắp, đình công...) phải về nước trước thời hạn, trong trường hợp này người lao động không được hoàn lại tiền đặt cọc, theo quy định của Thông tư liên tịch số 107/2003/TTLT-BTC-BLĐTBXH (7-11-2003) liên bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đối với trường hợp này, doanh nghiệp và người lao động (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) lập biên bản thanh lý hợp đồng khấu trừ tiền đặt cọc, lãi tiền gửi ngân hàng của người lao động để bù đắp các thiệt hại và chi phí hợp lý cho doanh nghiệp. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, doanh nghiệp nộp toàn bộ số tiền đặt cọc sau khi khấu trừ (nếu còn) vào quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động đồng thời báo cáo bằng văn bản cho Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thời hạn giải thể doanh nghiệp
Hỏi: Đề nghị cho biết quy định của pháp luật về thời hạn cho phép đối với việc tiến hành các thủ tục giải thể doanh nghiệp là bao lâu? Nếu trong thời hạn cho phép này, doanh nghiệp chưa thực hiện xong việc giải quyết các công nợ thì có thể xin phép kéo dài thời hạn này hay không?
Trả lời: Vấn đề bạn hỏi về thời hạn giải thể doanh nghiệp, tại Điểm C Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp quy định là không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể. Doanh nghiệp phải chú ý tính toán khả năng thanh toán các khoản nợ và thanh lý hợp đồng để ấn định thời điểm ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được việc thanh toán nợ trong thời gian 06 tháng thì doanh nghiệp phải ra quyết định kéo dài thời hạn giải thể doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp thanh toán hết nợ. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ xóa tên doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp thanh toán hết nợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 112 Luật doanh nghiệp.