Phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của chính quyền cấp xã về nông nghiệp-môi trường

Cẩm nang chính quyền địa phương cấp xã của Bộ Nội vụ giới thiệu các nội dung về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương cấp xã theo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Người dân ở Sơn La chăm sóc đàn gia súc được hỗ trợ theo chương trình giảm nghèo. (Ảnh nhandan.vn)
Người dân ở Sơn La chăm sóc đàn gia súc được hỗ trợ theo chương trình giảm nghèo. (Ảnh nhandan.vn)

Cẩm nang chính quyền địa phương cấp xã của Bộ Nội vụ thông tin chi tiết về một số nội dung cơ bản, trọng tâm về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp xã được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vựcnông nghiệpmôi trường.

Các nội dung này được quy định cụ thể tại 2 văn bản quan trọng. Đó là Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 151/2025/ NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Ba nhiệm vụ, quyền hạn đối với Hội đồng nhân dân cấp xã

Cẩm nang chính quyền địa phương cấp xã của Bộ Nội vụ nêu rõ, có 3 nhiệm vụ, quyền hạn được phân định thẩm quyền, phân cấp, phân quyền đối với Hội đồng nhân dân cấp xã. Đó là:

Thứ nhất, phê duyệt phương án sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng, xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 4 Điều 70 và điểm g khoản 4 Điều 71 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.

Thứ hai, phê duyệt kế hoạch tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 9, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 107/2022/NĐ-CP ngày 28/12/2022 của Chính phủ về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ.

Thứ ba, bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành tại điểm h khoản 2 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường.

13 nhiệm vụ, nhóm nhiệm vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã

cam-nang-chinh-quyen-dia-phuong-cap-xa.jpg
Cẩm nang chính quyền địa phương cấp xã của Bộ Nội vụ.

Cũng theo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân định thẩm quyền thực hiện 13 nhiệm vụ, nhóm nhiệm vụ trong các lĩnh vực sau:

(1) Trồng trọt và bảo vệ thực vật: Tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật vô chủ tại địa phương; Thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng tại địa phương.

(2) Chăn nuôi và thú y: Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương; Bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật theo quy định của Luật Thú y; Kiểm tra điều kiện chăn nuôi; Hỗ trợ bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở chăn nuôi cho những đối tượng di dời theo quy định.

(3) Lâm nghiệp và kiểm lâm: Tổ chức thực hiện phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng tại địa phương; điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; Lập dự án giao đất, giao rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; Xây dựng phương án chuyển loại rừng theo quy định; Làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trong một số trường hợp; Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng trong một số trường hợp; Cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho chủ rừng trong một số trường hợp; Lập biên bản kiểm tra hiện trường xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại rừng để thanh lý rừng trồng theo quy định.

(4) Thủy lợi: Quản lý công trình thủy lợi; Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; Xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình theo quy định; Tiếp nhận kê khai đăng ký an toàn đối với đập, hồ chứa thủy lợi nhỏ trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; Cho ý kiến về một số dự thảo quy trình vận hành hồ chứa nước trên địa bàn; Cử đại diện tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước cấp tỉnh theo quy định.

(5) Đê điều và phòng, chống thiên tai: Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều và hộ đê; phương án phát triển hệ thống đê điều, phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều; Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều; Vận động quyên góp, tiếp nhận và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ trung hạn; Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã; Tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Xác nhận thiệt hại do thiên tai gây ra của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; Tổng hợp danh sách các đối tượng được quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ Phòng, chống thiên tai; Xây dựng kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai; Đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai cấp tỉnh; Chuyển nộp vào tài khoản của Quỹ cấp tỉnh số tiền tối thiểu 72% số thu quỹ trên địa bàn; Thực hiện công khai kết quả thu nộp, danh sách tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng quỹ trên địa bàn.

(6) Tài nguyên nước: Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước; Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình.

Cùng với đó, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường: (i) Có ý kiến đối với việc lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; (ii) Xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; (iii) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; (iv) Lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; Phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa; Cho ý kiến đối với phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; Phối hợp với tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên thực địa, tiếp nhận mốc giới từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, bảo vệ; Cho ý kiến đối với hồ sơ phê duyệt vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định; Đề xuất, cho ý kiến đối với việc điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra khỏi danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.

(7) Môi trường: Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn; Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; Quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; Tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; Khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; Công bố sự cố môi trường;

Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường; Chỉ đạo tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố chất thải trên địa bàn theo quy định; Ban hành kế hoạch: (i) Phục hồi môi trường, (ii) Ứng phó sự cố môi trường; Yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo quy định; Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết hoặc xử lý thủ tục đầu tư; Công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã trên Cổng thông tin điện tử của xã.

(8) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Cử đại diện tham gia làm Thành viên của Hội đồng thẩm định dự án thành lập: Khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh; Xác lập di sản thiên nhiên cấp tỉnh.

(9) Khí tượng thủy văn: Theo dõi việc chấp hành pháp luật, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; Tiếp nhận thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh.

(10) Biển và hải đảo: Tham gia ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt, lở bờ biển; Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; Xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối với một số trường hợp; Quản lý các hoạt động sử dụng các khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.

(11) Đo đạc và bản đồ: Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền; tham gia quản lý mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc ủy quyền.

(12) Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn: Lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét công nhận; Tổng hợp danh sách, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc quản lý bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình thực hiện các quy định về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn vào dự toán ngân sách hằng năm của địa phương; Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định hồ sơ phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

(13) Nông thôn mới và giảm nghèo: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ xét thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; Thành lập Ban Chỉ đạo, xây dựng, ban hành, triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.

11 nhiệm vụ, quyền hạn đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực sau:

Một là chăn nuôi và thú y: Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; Công bố dịch bệnh động vật và hết dịch động vật trên cạn; Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản; Hỗ trợ chi phí về vật tư phối giống nhân tạo gia súc; Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác.

Hai là thủy sản và kiểm ngư: Giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam có hồ sơ đăng ký khi cá nhân đó phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản; Công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn quản lý; Sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng; Công bố mở, đóng cảng cá loại III; Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trong tổ chức xử lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị chết không được lưu giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật phục vụ nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục; Thẩm định đối tượng được hỗ trợ chính sách phát triển thủy sản.

Ba là lâm nghiệp và kiểm lâm: Tổ chức thực hiện phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến; Lập dự án giao đất, giao rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; Xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân; Cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Lập biên bản kiểm tra hiện trường xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại rừng để thanh lý rừng trồng.

Chấp thuận đề nghị khai thác gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân; Thu hồi rừng; Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân; Tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công; Tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng; Huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy; Quyết định cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương và nguồn tài chính hợp pháp khác.

Bốn là thủy lợi: Phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp và theo quy định; Phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi; Phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới trên địa bàn xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

Năm là đê điều và phòng, chống thiên tai: Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai; Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2, 3, 4 theo quy định; Quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn trong phòng, chống thiên tai; Giao đất, bố trí chỗ ở cho các hộ dân cần di dời, quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá nhân liên quan trong phòng, chống thiên tai; Quyết định miễn đóng góp đối với một số đối tượng về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai.

Sáu là tài nguyên nước: Tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định về hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Bảy là môi trường: Tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng theo quy định; Chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố môi trường, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự cố môi trường cấp xã; chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự cố chất thải cấp xã xảy ra trên địa bàn; Thành lập đoàn kiểm tra đột xuất không báo trước về môi trường; Xác định sự cố chất thải, chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải; Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã.

Tám là bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Quyết định phương án tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân, hạn chế tổn hại đến loài động vật hoang dã.

Chín là biển và hải đảo: Là Ủy viên Hội đồng thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Quyết định giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản; Công nhận khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản; Gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản; Cho phép trả lại khu vực biển (toàn bộ hoặc một phần) cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản; Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển quy định cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản; Thu hồi khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản.

Mười là kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn: Phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Cuối cùng là nông thôn mới và giảm nghèo: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn.

Nhiệm vụ, quyền hạn với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã

Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân định thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ, nhóm nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai như sau:

Quản lý, sử dụng thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai; Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xác định giá đất; Tổ chức kiểm tra chuyên ngành đất đai; Tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Cung cấp tài liệu phối hợp với cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính; Cử đại diện tham gia Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; Tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn; Rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; Tham gia Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; Ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính; Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

Có thể bạn quan tâm