Những điều cần biết về bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm 2026

Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa thông tin về những điều cần biết về mức đóng, mức hưởng và quyền lợi của của học sinh, sinh viên khi tham gia bảo hiểm y tế năm 2026.

Học sinh Trường tiểu học Hoàng Diệu, phường Ba Đình (Hà Nội) khai giảng năm học 2025-2026. (Ảnh: nhandan.vn)
Học sinh Trường tiểu học Hoàng Diệu, phường Ba Đình (Hà Nội) khai giảng năm học 2025-2026. (Ảnh: nhandan.vn)

Theo đó, đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kể cả sinh viên hệ dân sự đang học tập tại các trường Quân đội, Công an nhân dân, trừ trường hợp đã tham gia theo các nhóm khác, với mức đóng và phương thức tham gia như sau:

Bằng 4,5%
mức tham chiếu
(Hiện, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở)
2.530.000 đồng
x 4,5% = 113.850 đồng/tháng
(1.366.200 đồng/năm)

Trong đó:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng tối thiểu 50%
56.925 đồng/tháng
683.100 đồng/năm
Học sinh, sinh viên đóng phần còn lại theo quy định 50%

Được lựa chọn đóng định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng:

Đóng 3 tháng
170.775 đồng
Đóng 6 tháng
341.550 đồng
Đóng 12 tháng
683.100 đồng

Mức hưởng và quyền lợi của học sinh, sinh viên khi tham gia bảo hiểm y tế

Học sinh, sinh viên đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế có hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Trong đó:

Trường hợp khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng quy định

Đúng nơi đăng ký ban đầu trên thẻ hoặc chuyển cấp khám, chữa bệnh đúng quy định và thực hiện đầy đủ thủ tục.

Tỷ lệ hưởng
Các trường hợp khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
100% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu bao gồm: Trạm y tế, cơ sở khám, chữa bệnh y học gia đình. Trạm y tế quân-dân y, phòng khám quân-dân y, Trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Y tế quy định; cơ sở khám, chữa bệnh thuộc cấp khám, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Quốc phòng, Bộ trưởng Công an quy định.
Khám, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực.
Chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (tương đương 379.500 đồng).
Khi có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám, chữa bệnh đúng quy định lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (tương đương 15.180.000 đồng).
80% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Các trường hợp khác.

Trường hợp khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định

Tự đi khám, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu; chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế không theo đúng quy định.

Tỷ lệ hưởng
Các trường hợp khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
80% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh cấp ban đầu.
Khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh
cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện.
Khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương hoặc được xếp từ 50-dưới 70 điểm) nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
Khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương hoặc được xếp từ 70 điểm trở lên) nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
Khám, chữa bệnh nội trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản.
Khám, chữa bệnh nội trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh.
Khám, chữa bệnh nội trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến Trung ương hoặc được xếp từ 70 điểm trở lên) nếu bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
40% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương hoặc được xếp từ 50 đến dưới 70 điểm) nếu bệnh/nhóm bệnh không quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
Khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh) nếu bệnh/nhóm bệnh không quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.
32% chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế


Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu (được cấp có thẩm quyền xác định là tuyến Trung ương hoặc được xếp từ 70 điểm trở lên) nếu bệnh/nhóm bệnh không quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT.

Được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp theo chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi khám, chữa bệnh không xuất trình đầy đủ thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm y tế, không xuất trình được thông tin thẻ bảo hiểm y tế hoặc xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế muộn trước khi kết thúc lượt khám, chữa bệnh/ra viện, quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán trong thời gian người bệnh chưa xuất trình thông tin thẻ bảo hiểm y tế:

Khám, chữa bệnh ngoại trú: Thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh (379.500 đồng).

Khám, chữa bệnh nội trú: Thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (1.265.000 đồng).

Học sinh, sinh viên đi khám, chữa bệnh tại cơ sở không có hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các trường hợp:

Cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản (dưới 50 điểm) hoặc trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc được tạm xếp cấp cơ bản:

- Khám, chữa bệnh ngoại trú, được hưởng mức tối đa 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đi khám, chữa bệnh (379.500 đồng).

- Khám, chữa bệnh nội trú, được hưởng mức tối đa 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (1.265.000 đồng).

Cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản (từ 50 điểm đến dưới 70 điểm) hoặc trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh:

Khám, chữa bệnh nội trú, được hưởng mức tối đa 1 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (2.530.000 đồng)

Cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu:

Khám, chữa bệnh nội trú, được hưởng mức tối đa 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (6.325.000 đồng).

Trường hợp cấp cứu

Được khám, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào và phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh trước khi kết thúc đợt điều trị để được hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế.

Học viên, sinh viên khi tham gia bảo hiểm y tế sẽ được: cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy (nếu có yêu cầu); được lựa chọn và thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu trong 15 ngày đầu mỗi quý; được chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định; được chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng; được cơ quan Bảo hiểm xã hội tư vấn, hỗ trợ, giải đáp về bảo hiểm y tế và được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Bên cạnh đó, học viên, sinh viên có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ và không sử dụng thẻ của người khác trong khám, chữa bệnh.

Đồng thời, phải thực hiện đầy đủ thủ tục khi đến khám, chữa bệnh, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ Bảo hiểm y tế chi trả. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ sở khám, chữa bệnh.

Học sinh, sinh viên khi đi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế phải xuất trình một trong các giấy tờ sau: Thẻ bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng hoặc hình ảnh thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số và giấy tờ chứng minh nhân thân có ảnh. Căn cước gắn chíp hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2 đã tích hợp thông tin về thẻ bảo hiểm y tế.

Về thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

Đối với trẻ từ 0-6 tuổi: Trường hợp trẻ sinh từ ngày 30/9 trở về trước: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày sinh đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày sinh đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

Học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học; từ ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

Học sinh lớp 12: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

Học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ từ năm lớp 12 đang còn giá trị sử dụng.

Học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

Khuyến khích học sinh lớp 12, sinh viên năm cuối của khóa học đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31/12 để hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của năm học cuối, và bảo đảm liên tục quyền lợi bảo hiểm y tế, không phải hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế của ngân sách nhà nước trong trường hợp thay đổi đối tượng.

Học sinh, sinh viên có thể đăng ký thủ tục tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở giáo dục/cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học và thực hiện theo hướng dẫn.

Để tra cứu thông tin về bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, mọi người có thể truy cập vào:

Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam: baohiemxahoi.gov.vn để cập nhật thông tin chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Hotline Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1900 9068 để được tư vấn và hỗ trợ.

Và sử dụng ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số để nắm bắt kịp thời quá trình đóng, hưởng của người tham gia.

picture1.png

Có thể bạn quan tâm