Kế toán trưởng là người nước ngoài

Trả lời: Thông tư liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH (7-2-2005) hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn và xếp lương kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các tổ chức hoạt động kinh doanh thì: đối với người nước ngoài được bổ nhiệm làm kế toán trưởng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện:

- Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán, kiểm toán do tổ chức nước ngoài cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận; hoặc có chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp; hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là hai năm trong đó có một năm làm công tác kế toán tại Việt Nam.

- Không thuộc đối tượng những người không được làm kế toán quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán.

- Được phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên.

---------------------

Thời hiệu xử lý kỷ luật

Hỏi: Cán bộ viên chức trong biên chế Nhà nước có vi phạm thì thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian bao lâu và theo quy định tại văn bản nào?

Trả lời: Điều 9 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP (17-3-2005) của Chính phủ quy định thời hiệu xử lý kỷ luật như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và được tính từ thời điểm cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật xác định cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật cho đến thời điểm hội đồng kỷ luật họp.

Thời hiệu xử lý kỷ luật quy định là ba tháng.

Trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hiệu xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá sáu tháng. Quá thời hiệu xử lý kỷ luật thì chấm dứt việc xem xét kỷ luật cán bộ, công chức.

Trường hợp cán bộ, công chức liên quan đến vụ việc đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật tính từ ngày phán quyết của tòa án về hành vi vi phạm của cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phải tiến hành xem xét lại việc kỷ luật cán bộ, công chức quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật được tính từ khi nhận được kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Thời gian tạm thời chưa xem xét kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này không tính vào thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này được tính từ ngày cán bộ, công chức đi làm trở lại bình thường.

Người được giao thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm về việc chưa xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật trong thời hiệu quy định.

Có thể bạn quan tâm