I - Ðối với dự án ODA vay ưu đãi
1.Thuế nhập khẩu
Chủ dự án ODA vay ưu đãi (1) nhập khẩu hàng hóa hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu để thực hiện dự án phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 94/1998/NÐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31-8-2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28-8-1993 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, trừ các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu nêu dưới đây.
Miễn thuế nhập khẩu đối với một số hàng hóa nhập khẩu
Chủ dự án ODA vay ưu đãi đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề, địa điểm thuộc đối tượng khuyến khích đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ban hành ngày 25-5-1998 sẽ được miễn thuế nhập khẩu đối với:
+ Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đảm bảo chất lượng) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ; và
+ Phương tiện vận chuyển chuyên dùng đưa đón công nhân.
Hồ sơ và thủ tục miễn thuế nhập khẩu
Hồ sơ và thủ tục xin miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24-10-2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8-7-1999 và Nghị định số 35/2001/NÐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định số 51/1999/NÐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của chủ dự án;
+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng nguồn ODA (bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của chủ dự án). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì chỉ xuất trình quyết định đó trong lần nhập khẩu đầu tiên;
+ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của Bộ hoặc Sở KH&ÐT;
+ Giải trình kinh tế kỹ thuật về danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, v.v.
+ Hợp đồng nhập khẩu, hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, trong đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn ODA (bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của chủ dự án). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì chỉ xuất trình hợp đồng đó trong lần nhập khẩu đầu tiên;
+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
Cơ quan hải quan thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu cho đơn vị nhập khẩu theo số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Chủ dự án ODA vay ưu đãi nhập khẩu hàng hóa hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTÐB để thực hiện dự án phải nộp thuế TTÐB theo quy định của Luật thuế TTÐB, Nghị định số 149/2003/NÐ-CP ngày 4-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TTÐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTÐB, Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NÐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Thuế giá trị gia tăng
3.1. Ðối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT
Chủ dự án ODA vay ưu đãi nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA vay ưu đãi nhưng đầu tư để kinh doanh không phải trả thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NÐ-CP ngày 10-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Chủ dự án gửi hồ sơ đến cơ quan hải quan (nơi nhập khẩu hàng hóa) để không phải trả thuế GTGT bao gồm:
+ Hợp đồng nhập khẩu; trường hợp nhập khẩu ủy thác phải bổ sung hợp đồng ủy thác nhập khẩu;
+ Xác nhận của chủ dự án về hàng hóa nhập khẩu để làm tài sản cố định;
+ Các hồ sơ khác liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.
Việc xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào Danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Ðầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 704/2003/QÐ-BKH ngày 18-9-2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Ðầu tư.
Chủ dự án ODA vay ưu đãi không phải trả thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua tại thị trường Việt Nam không thuộc diện chịu thuế GTGT quy định tại Ðiều 4 Luật thuế GTGT, Ðiều 4 Nghị định số 158/2003/NÐ-CP ngày 10-12-2003 và hướng dẫn tại mục II, phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12-12-2003 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chủ dự án ODA vay ưu đãi phải trả thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa, dịch vụ mua tại thị trường Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
3.2. Ðối tượng được hoàn thuế GTGT theo cơ chế áp dụng đối với dự án ODA
Chủ dự án ODA vay được ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp phát toàn bộ và dự án ODA vay được NSNN cấp phát một phần, một phần cho vay lại được phê duyệt trước ngày 29-5-2001 (gọi là chủ dự án ODA được NSNN cấp phát) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hóa, dịch vụ tại thị trường Việt Nam để thực hiện dự án với điều kiện khoản thuế đã nộp không được bố trí từ NSNN.
Chủ dự án ODA được NSNN cấp phát có thể ký hợp đồng với nhà thầu chính theo một trong hai hình thức sau:
(a) Hợp đồng không bao gồm thuế GTGT:
Chủ dự án ODA được NSNN cấp phát có thể ký hợp đồng xây dựng, mua hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu chính theo giá không có thuế GTGT nếu không được NSNN cấp phát vốn để trả thuế GTGT. Trường hợp này, nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT đầu vào dùng để thực hiện hợp đồng ký với chủ dự án.
(b) Hợp đồng bao gồm thuế GTGT:
Chủ dự án ODA được NSNN cấp phát có thể ký hợp đồng xây dựng, mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với nhà thầu chính theo giá có thuế GTGT. Trường hợp này chủ dự án phải trả thuế GTGT cho nhà thầu chính và được hoàn lại số thuế GTGT phải trả (nếu không được NSNN cấp vốn để nộp thuế GTGT).
3.3. Thủ tục hoàn thuế GTGT
Chủ dự án và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT tiến hành các thủ tục để hoàn thuế GTGT với quy trình như sau:
a. Ðăng ký mã số thuế và sử dụng mã số thuế để hoàn thuế GTGT:
* Ðối với nhà thầu chính:
- Nhà thầu chính trong nước sử dụng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp hoặc đề nghị cơ quan thuế cấp mã số đối với đơn vị phụ thuộc để làm thủ tục hoàn thuế GTGT.
- Nhà thầu chính nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, đã được cấp mã số thuế, được tiếp tục sử dụng mã số thuế đó khi làm thủ tục hoàn thuế. Nếu nhà thầu nước ngoài thực hiện nhiều hợp đồng thì đề nghị cơ quan thuế cấp mã số thuế riêng như đối với đơn vị phụ thuộc để thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA;
- Nhà thầu chính nước ngoài lần đầu tiên tới kinh doanh tại Việt Nam hoặc đang kinh doanh tại Việt Nam, chưa được cấp mã số thuế đề nghị được cấp mã số thuế.
- Nhà thầu chính là liên danh giữa nhiều bên thì:
+ Nếu mỗi bên thực hiện các phần công việc riêng biệt, các bên tự phát hành hóa đơn đối với phần doanh thu của mình thì từng thành viên của liên danh (nếu chưa được cấp mã số thuế) đề nghị cấp mã số thuế để được hoàn thuế.
+ Nếu các bên liên danh theo hợp đồng phân chia thu nhập thì bên liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung kết quả kinh doanh của liên danh đề nghị cấp mã số thuế.
+ Nếu các bên liên danh theo hợp đồng phân chia doanh thu thì bên liên danh chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn cho chủ dự án đề nghị cấp mã số thuế.
+ Nếu các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn và nhận thanh toán từ chủ dự án thì Ban điều hành đề nghị cấp mã số thuế.
* Ðối với chủ dự án:
Chủ dự án đã đăng ký mã số thuế, sử dụng mã số đó khi làm thủ tục hoàn thuế GTGT. Ðối với các chủ dự án mới thành lập, chủ dự án phải đề nghị cơ quan thuế cấp mã số thuế.
* Thủ tục đăng ký mã số thuế:
- Thời hạn đăng ký mã số thuế: (Áp dụng đối với chủ dự án hoặc/và nhà thầu chính chưa có mã số thuế).
+ Ðối với chủ dự án: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
+ Ðối với nhà thầu chính: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng với chủ dự án.
- Hồ sơ đăng ký mã số thuế:
+ Ðề nghị cấp mã số thuế theo mẫu 07-MST(2);
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01-ÐK-TCT(3) (đối với chủ dự án); hoặc tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04-ÐK-TCT (đối với nhà thầu chính).
Ðối với chủ dự án đã đăng ký và được cấp mã số thuế nhưng ủy quyền cho một đơn vị (chẳng hạn là Ban QLDA) chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện hạch toán riêng khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA thì chủ dự án đề nghị cơ quan thuế địa phương nơi chủ dự án đăng ký thuế để được cấp mã số thuế áp dụng đối với đơn vị trực thuộc cho đơn vị được chủ dự án ủy quyền và chủ dự án thông báo mã số thuế (13 số) cho đơn vị trực thuộc.
Ðơn vị trực thuộc (Ban QLDA) phải đăng ký mã số thuế (13 số) do chủ dự án thông báo với cơ quan thuế địa phương nơi đặt văn phòng điều hành của đơn vị trực thuộc, hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ÐKT và các bảng kê kèm theo (nếu có). Trên tờ khai ghi rõ mã số thuế (13 số) do chủ dự án thông báo;
+ Quyết định thành lập Ban quản lý dự án (bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
- Ðịa điểm nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế:
+ Ðối với chủ dự án: Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng điều hành của dự án;
+ Ðối với nhà thầu chính: Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng điều hành của nhà thầu chính (đối với nhà thầu có văn phòng điều hành) hoặc Cục thuế nơi xây lắp công trình.
- Thời hạn cơ quan thuế cấp mã số thuế:
Trong vòng tám ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế.
(Còn nữa)
-------------------
(1) Thuật ngữ "Chủ dự án ODA vay ưu đãi" bao gồm cả chủ dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát và chủ dự án sử dụng nguồn ODA vay lại từ NSNN.
(2) Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13-8-2004.
(3) Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13-8-2004.