Tư vấn - Đối thoại

Hưởng trợ cấp khi hết thời hạn hưởng chế độ mất sức

Vợ tôi có thời gian hưởng trợ cấp mất sức lao động theo Quyết định số 60 của HĐBT, nhưng nay đã hết thời hạn hưởng. Theo tôi được biết, tại Quyết định số 613 năm 2010, Chính phủ đã cho những trường hợp như vợ tôi được hưởng tiếp trợ cấp hằng tháng. Vậy điều kiện để được hưởng chế độ này là gì? Chế độ cụ thể như thế nào? Chúng tôi cần làm những thủ tục, hồ sơ gì để được hưởng? Trần Quang Anh (Huyện Xuân Trường, Nam Định)

Trả lời:

Theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6-5-2010 của Thủ tướng Chính phủ, điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng được thực hiện như sau:

- Những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 1-3-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định số 812/TTg ngày 12-12-1995 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đã hết tuổi lao động (nam 60, nữ 55 tuổi).

Về chế độ chính sách:

- Đối với những người đủ điều kiện được giải quyết hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 1-5-2010, mức trợ cấp được hưởng bằng 464.267 đồng/tháng và được điều chỉnh theo quy định của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

- Những người đủ điều kiện nhưng đã hết tuổi lao động trước ngày 1-7-2010 cũng được hưởng trợ cấp từ ngày 1-5-2010.

- Các trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác thực tế nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi đời, sẽ được giải quyết hưởng tiếp trợ cấp khi hết tuổi lao động.

- Đối với những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định nhưng chưa giải quyết mà bị chết từ ngày 1-7-2010 trở đi, cơ quan BHXH cũng vẫn thực hiện tính trợ cấp hằng tháng để trả đến hết tháng đối tượng qua đời, sau đó giải quyết trợ cấp mai táng theo quy định.

Về thủ tục hồ sơ:

- Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hằng tháng của đối tượng theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định số 613/QĐ-TTg;

- Hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động của đối tượng (1 bản chính hoặc 1 bản sao lục từ Trung tâm lưu trữ thuộc BHXH Việt Nam), gồm:

+ Quyết định của cơ quan, đơn vị cho nghỉ việc vì mất sức lao động;

+ Phiếu cá nhân (Trường hợp tại mặt sau của Quyết định nghỉ việc có ghi quá trình công tác thì hồ sơ không gồm có Phiếu cá nhân);

+ Biên bản giám định y khoa (trừ trường hợp nghỉ việc vì mất sức lao động theo Quyết định số 16-HĐBT ngày 8-2-1982);

+ Quyết định hoặc Thông báo thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Đối với trường hợp có bản chính Bản trích lục hồ sơ mất sức lao động của Bộ LĐ-TB và XH thì được sử dụng thay cho hồ sơ mất sức lao động nêu trên.

Thân nhân được hưởng chế độ tuất khi người lao động (NLĐ) qua đời

Những thân nhân nào của NLĐ được hưởng chế độ trợ cấp tuất sau khi NLĐ qua đời? Quy định hiện hành có giới hạn gì về điều kiện hay số thân nhân được hưởng chế độ này không? Nguyễn Mai Anh (Phú Thọ)

Trả lời:

Khoản 6, Điều 3 Luật BHXH năm 2014 quy định: Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia BHXH hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Điểm c, Khoản 2, Điều 67 Luật BHXH năm 2014 quy định: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ thuộc một trong các trường hợp khi chết thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng.

Khoản 3, Điều 67 Luật BHXH năm 2014 quy định: Thân nhân nêu trên phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Khoản 2, Điều 68 Luật BHXH năm 2014 quy định: Trường hợp 1 người chết thuộc đối tượng quy định thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người.

Có thể bạn quan tâm