Điểm chuẩn vào một số trường ĐH

- ĐH Hải Phòng: điểm chuẩn hệ ĐH Sư phạm: Toán học: 16,5; Kỹ thuật công nghiệp, tiểu học: 13; Ngữ văn (THPT và THCS): 16,5; Tiếng Anh: 22,5 (đã nhân hệ số môn ngoại ngữ); Giáo dục thể chất: 15. Hệ ĐH Khoa học kỹ thuật: Tin học, Toán học: 13; Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 14,5;

Cơ khí chế tạo máy: 16,5; Quản trị kinh doanh: 15; Kinh tế vận tải và dịch vụ: 13; Kế toán: 17,5; Nông học: khối A: 13, khối B: 14; Nuôi trồng thủy sản: khối A: 13, khối B: 14; Việt Nam học: 15,5; Văn học: 14,5; Tiếng Anh: 23,5 (đã nhân hệ số môn ngoại ngữ); Tiếng Nga: khối D1, D2: 13 (chưa nhân hệ số môn ngoại ngữ); Tiếng Trung: khối D1: 21 (đã nhân hệ số môn ngoại ngữ), khối  D4: 13 (chưa nhân hệ số môn ngoại ngữ). Hệ CĐ Sư phạm: Lý - Hóa, Thể dục - Sinh: 10; Văn - Công tác Đội: 12,5; Sử - CT Đội: 11;  Âm nhạc: 19,5; Mỹ thuật: 21; Giáo dục mầm non: 17.

Trường xét tuyển 250 CT NV2 ở 5 khối thi A, B, C, D và T. Cụ thể: ĐH Sư phạm kỹ thuật công nghiệp (khối A - 40 CT): 13 (chỉ tuyển TS có hộ khẩu tại Hải Phòng); ĐH Toán (khối A - 30 CT): 13; ĐH Kinh tế (Vận tải dịch vụ): khối A - 5 CT: 13; Nông học: khối A - 10 CT: 13, khối B - 20 CT: 14; CĐ Sư phạm Lý - Hóa (khối A - 40 CT): 10 (chỉ tuyển TS có hộ khẩu ở Hải Phòng); ĐH Nuôi trồng thủy sản (khối B - 10 CT): 14; ĐH Văn học (khối C - 10 CT): 14; ĐH Tiếng Nga (khối D1, 2- 35 CT): 13; CĐ Sư phạm Sử-CT Đội (khối C-25 CT): 11 (chỉ tuyển TS có hộ khẩu tại Hải Phòng); CĐ Sư phạm Thể dục - Sinh (khối T-25 CT): 10 (chỉ tuyển TS có hộ khẩu  Hải Phòng).

- ĐH Điện lực: Hệ ĐH: Xét tuyển 200 CT khối A đạt từ điểm sàn trở lên: Hệ thống điện: 150 CT; Quản lý năng lượng: 50 CT. Hệ CĐ: Xét tuyển những TS dự thi ĐH khối A có điểm sàn từ điểm sàn CĐ trở lên. Các ngành xét tuyển gồm: Hệ thống Điện; Tin học; Nhiệt điện; Thủy điện; Công nghệ tự động, Quản lý năng lượng; Điện tử viễn thông; Công nghệ cơ khí. Đào tạo tại Trường CĐ Điện lực miền Trung 2 ngành: Hệ thống Điện và Thủy điện.

- ĐH SP Kỹ thuật Hưng Yên: điểm chuẩn NV1: hệ ĐH: khối A, D1: 18 (chưa nhân hệ số môn ngoại ngữ). Hệ CĐ: khối A, D1: 13 (chưa nhân hệ số môn ngoại ngữ).

Trường xét tuyển NV2,  khối A, D1 với mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển: hệ ĐH (500 CT): 18; Hệ CĐ (500 CT): 13.

- CĐ Kinh tế Đối ngoại:

TS Phạm Châu Thành, Phó Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trường CĐ Kinh tế Đối ngoại vừa ký quyết định điểm trúng tuyển của trường đồng thời công bố điểm thi của thí sinh.

Điểm trúng tuyển vào trường được quy định theo từng khối. Điểm chuẩn dành cho HSPT, KV3. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng liền kề là 1,0 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm. 

Khối Điểm chuẩn Số TS đạt điểm trúng tuyển
A 24 557
D1 22 530

Kỳ thi năm 2006, trường CĐ Kinh tế đối ngoại có 3 thủ khoa. Khối A: TS Mai Xuân Vinh SBD13620 với số điểm 29,5 (10 9.5 10); TS Lê Huy Quang SBD8614 đạt 29,5 đã được máy tính làm tròn (9.75 9.75 9.75). Khối D1: TS Lương Hoàng Mỹ Vân SBD13383 đạt 29 điểm (10 9.25 9.5).

Trường có 22.521 thí sinh dự thi. Trong đó khối A có 11.290 thí sinh và khối D1 có 11.231 thí sinh dự thi.

-----------------------

Có thể bạn quan tâm