Mức điểm dưới đây được tính cho học sinh phổ thông, khu vực 3 (chưa kể điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực).
Các trường ở khu vực phía bắc
* Điểm chuẩn của ĐH Y Hà Nội năm nay là 26,5 điểm đối với thí sinh thi vào ngành Bác sĩ đa khoa; Y học cổ truyền: 24,5 điểm; Răng - Hàm - Mặt: 25 điểm; Cử nhân điều dưỡng: 23 điểm; Y tế Công cộng: 20 điểm; Cử nhân kỹ thuật Y học: 24 điểm.
Theo Theo PGS. TS Nguyễn Trần Giáng Hương - Trưởng phòng đào tạo ĐH Y Hà Nội, với mức điểm chuẩn trên, trường sẽ lấy vượt chỉ tiêu 10%.
Ngoài ra, ĐH Y Hà Nội cũng đã chính thức đề nghị lên Bộ Y tế về việc nhận những thí sinh không đạt điểm chuẩn nhưng có kết quả thi cao. Những sinh viên này phải đóng khoảng 6 triệu/năm. Mức điểm tuyển cho đối tượng này, phải đợi cho đến khi Bộ Y tế có quyết định cho phép.
* ĐH Sư phạm Hà Nội cũng đã công bố điểm chuẩn cho các ngành. Theo đó, ngành Sư phạm Toán (101): 25,5 điểm; Sư phạm Tin học: 24,5; Sư phạm Vật Lý (103): 26 điểm; Sư phạm kỹ thuật (104): 18,5 điểm; công nghệ thông tin (105): 21 điểm; Sư phạm Hóa học: 26,5 điểm….
* ĐH Thủy lợi (phía bắc)
- Xây dựng công trình (101): 24 điểm
- Thủy nông - Cải tạo đất, Thủy văn - Môi trường, Công trình Thủy điện, Máy xây dựng và thiết bị thủy lợi, Tin học (Công nghệ Thông tin), Kỹ thuật xây dựng công trình (chuyên ngành kỹ thuât bờ biển): 22
- Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành cấp thoát nước): 23
- Kinh tế thủy lợi: 22,5
* Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông: Cơ sở phía bắc: Kỹ thuật điện tử viễn thông: 25,5 điểm; Công nghệ thông tin: 25,5 điểm, QTKD Bưu chính viễn thông: 23 điểm.
Tại cơ sở phía nam: Ngành kỹ thuật điện tử - viễn thông: 23,5 điểm; Công nghệ thông tin: 22; QTKD bưu chính – viễn thông: 21 điểm.
Học viện tuyển sinh hệ Trung học chuyên nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông và Doanh thác bưu chính-viễn thông dành cho các TS tham dự kỳ thi tuyển sinh năm 2005. Nhận hồ sơ xét tuyển từ 25.8 - 20.9 tại Phòng Quản lý đào tạo số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Q.1, TP Hồ Chí Minh và Học viện Bưu chính-Viễn thông (Km 10 đường Hà Nội đi Hà Đông, thị xã Hà Đông, Hà Tây).
* Học Viện Quan hệ quốc tế: Ngành Tiếng Anh (701): 22 điểm (khối thi D1); Tiếng Trung (704): 21 điểm (khối thi D4); Tiếng Pháp (703): 23,5 (khối thi D3).
* ĐH Kiến trúc Hà Nội: Điểm chuẩn cao nhất là 23,5 đối với các ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (103), xây dựng công trình ngầm đô thị (107), cấp thoát nước (104), kỹ thuật hạ tầng đô thị (105).
Hai ngành có điểm chuẩn 20 là Kiến trúc công trình và quy hoạch đô thị.
* Học Viện Tài chính: Ngành tài chính - Ngân hàng (401): 23 điểm, Kế toán (402): 26 điểm, quản trị kinh doanh (403): 20 điểm và Hệ thống thông tin kinh tế (404): 21,5 điểm.
* Học viện Hành chính Quốc gia: Tại phía bắc: Điểm chuẩn của khối A là 21,5 và khối C là 20 điểm.
Tại phía nam: Khối A: 19 điểm, khối C: 15 điểm.
* ĐH Thương mại Hà Nội cũng đã có điểm chuẩn. Theo hiệu trưởng Nguyễn Bách Khoa, ngành học kế toán tài chính thương mại có điểm chuẩn cao nhất: 23,5 điểm; hai ngành có điểm chuẩn thấp nhất là Marketing thương mại và khách sạn du lịch với cùng 20 điểm.
Các ngành khác như Kinh tế thương mại: 21 điểm, quản trị doanh nghiệp thương mại: 21,5 điểm và thương mại quốc tế: 20,5 điểm.
Với các mức điểm chuẩn trên, ĐH Thương mại đã lấy vượt chỉ tiêu 11,9%. Kỳ tuyển sinh năm nay, ĐH Thương Mại tuyển 100% nguyện vọng 1.
* Theo ông Dương Đức Hồng - Trưởng phòng Đào tạo ĐH Bách khoa Hà Nội, điểm chuẩn khối A của trường là 25,5 điểm, đúng với dự kiến ban đầu, khối D là 29,5 (đã nhân hệ số môn Ngoại ngữ).
Điểm 25,5 là điểm chưa phân ngành, nhà trường sẽ tuyển bảy ngành với mức điểm 24,5 và sẽ có thông báo tới từng thí sinh gồm: Công nghệ sinh học và thực phẩm; Khoa học và Công nghệ nhiệt lạnh; Khoa học và Công nghệ vật liệu; Vật lý kỹ thuật; Sư phạm kỹ thuật; Kinh tế và Quản lý; Công nghệ dệt - may thời trang.
* Đại học Ngoại thương
Cơ sở phía bắc: Ông Bùi Ngọc Sơn, Trưởng phòng Đào tạo của trường cho biết, do lấy theo chuyên ngành nên trường có nhiều mức điểm chuẩn. Trong đó, điểm chuẩn cao nhất là 26,5 điểm khối A và thấp nhất là 24 (khối D1). Điểm chuẩn của khối D2 là 23 điểm và D3 là 25 điểm.
Cơ sở phía nam: Ngành kinh tế đối ngoại A: 26,5; D1: 22; quản trị kinh doanh (chuyên ngành kinh doanh – quốc tế) A: 24. Những TS thi ngành kinh tế đối ngoại (khối A) đạt từ 25 điểm trở lên được chuyển sang ngành quản trị kinh doanh (chuyên ngành kinh doanh – quốc tế): 24 điểm.
* Phân viện Báo chí và Tuyên truyền cũng đã chính thức công bố điểm chuẩn. Ngành có điểm xét tuyển cao nhất là Báo in: 21 điểm khối C, khối D: 20 điểm. Ngành có điểm tuyển thấp nhất là Xã hội học: 17 điểm (khối D).
* Năm nay, điểm xét tuyển của ĐH Kinh tế Quốc dân là 24,5 điểm. Riêng hai ngành Kế toán kiểm toán và Tài chính ngân hàng, điểm xét tuyển là 27,5.
* Điểm chuẩn của ĐH Luật Hà Nội năm nay là 19,5 (khối A), 19 điểm (khối C) và 17 điểm (khối D). ĐH Luật Hà Nội tuyển 100% theo nguyện vọng 1.
* Theo ông Nguyễn Minh Hồng, Hiệu phó, Trưởng ban chấm thi ĐH Xây dựng Hà Nội, phải đến thứ hai (14-8), trường mới chính thức công bố điểm chuẩn. Tuy nhiên, nhiều khả năng điểm chuẩn của trường sẽ là 25,5 điểm (với cả hai khối A, V), đúng như mức dự kiến.
* Học viện Ngân hàng: Điểm chuẩn chung là 23,5 điểm. Trường sẽ xét tuyển NV2 đối với hệ cao đẳng.
* ĐH Răng - Hàm - Mặt: 25,5 điểm.
* Ông Phan Huy Phú, Hiệu trưởng ĐH dân lập Thăng Long cho biết, tổng chỉ tiêu tuyển mới năm nay là 1.000. Điểm trúng tuyển khối A là 16 và khối D là 15 (những ngành nhân hệ số ngoại ngữ điểm tuyển là 20).
Cũng như các năm trước, để bảo đảm chất lượng tuyển chọn đầu vào trường thường dành một số lượng chỉ tiêu đáng kể tuyển nguyện vọng (NV) 2.
Theo ông Phú, chỉ tiêu tuyển NV năm nay là 900. Điểm sàn xét tuyển các khối có nhích hơn điểm tuyển NV1. Cụ thể là: khối A điểm xét tuyển là 18; khối D: 17. Riêng ngành Công tác xã hội tuyển thêm cả khối B, C với mức điểm sàn khối B là 18 và khối C là17.
Các trường khu vực phía nam
* Sáng 13-8, ĐH Huế công bố điểm chuẩn 73 ngành đào tạo của 7 trường thành viên và 1 khoa trực thuộc. Dưới đây là mức điểm trúng tuyển vào các trường của ĐH Huế:
| Mã | Ngành đào tạo | Khối thi | Điểm trúng tuyển | |
| KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT (ký hiệu là DHC) | ||||
| 903 | SP Thể chất - Giáo dục quốc phòng | T | 23 | |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ (ký hiệu là DHF) | ||||
| 701 | SP Tiếng Anh | D1 | 17 | |
| 702 | SP Tiếng Nga | D1 | 14 | |
| 702 | SP Tiếng Nga | D2 | 14 | |
| 703 | SP Tiếng Pháp | D3 | 14 | |
| 704 | SP Tiếng Trung | D1 | 14 | |
| 704 | SP Tiếng Trung | D4 | 14 | |
| 751 | Tiếng Anh | D1 | 15 | |
| 752 | Tiếng Nga | D1 | 14 | |
| 752 | Tiếng Nga | D2 | 14 | |
| 753 | Tiếng Pháp | D3 | 14 | |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ (ký hiệu là DHK) | ||||
| 401 | Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn | A | 15,5 | |
| 401 | Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn | D | 15 | |
| 402 | Quản trị kinh doanh | A | 18 | |
| 402 | Quản trị kinh doanh | D | 17 | |
| 403 | Kinh tế chính trị | A | 15 | |
| 403 | Kinh tế chính trị | D | 15 | |
| 404 | Kế toán | A | 21,5 | |
| 404 | Kế toán | D | 21 | |
| 405 | Tài chính ngân hàng | A | 23,5 | |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM (ký hiệu là DHL) | ||||
| 101 | Công nghiệp và công trình nông thôn | A | 15 | |
| 102 | Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm | A | 15 | |
| 301 | Trồng trọt | B | 15,5 | |
| 302 | Bảo vệ thực vật | B | 16,5 | |
| 303 | Bảo quản chế biến nông sản | B | 16,5 | |
| 304 | Làm vườn và sinh vật cảnh | B | 15 | |
| 305 | Lâm nghiệp | B | 16 | |
| 306 | Chăn nuôi - Thú y | B | 15,5 | |
| 307 | Thú y | B | 16,5 | |
| 308 | Nuôi trồng thuỷ sản | B | 17 | |
| 309 | Nông học | B | 16 | |
| 310 | Khuyến nông và phát triển nông thôn | B | 17,5 | |
| 311 | Quản lý tài nguyên rừng và môi trường | B | 17,5 | |
| 401 | Quản lý đất đai | A | 15 | |
| TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT (ký hiệu là DHN) | ||||
| 801 | Hội họa | H | 46 | |
| 802 | Điêu khắc | |||