I. Về thẻ chấp hành viên:
1. Nguyên tắc sử dụng
Công chức thi hành án phải mặc trang phục, phù hiệu tại công sở và trong khi thi hành công vụ theo đúng chức danh mà mình đang đảm nhiệm. Nghiêm cấm công chức thi hành án lợi dụng thẻ, phù hiệu, trang phục để thực hiện các mục đích cá nhân. Nếu cố tình vi phạm thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cá nhân hoặc tổ chức nếu phát hiện công chức thi hành án có hành vi sử dụng thẻ, phù hiệu, trang phục sai mục đích thì báo ngay cho cơ quan thi hành án nơi người đó công tác hoặc cho cơ quan công an nơi gần nhất.
2. Nguyên tắc cấp phát, thu hồi trang phục, phù hiệu, thẻ
- Nguyên tắc may, sắm, cấp phát, thu hồi trang phục, phù hiệu thi hành án:
Việc may, sắm, cấp phát, thu hồi trang phục, phù hiệu chấp hành viên, công chức thi hành án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11-4-2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự, Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc cấp phát, thu hồi thẻ chấp hành viên:
Công chức được bổ nhiệm giữ chức danh chấp hành viên thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chấp hành viên thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, chấp hành viên thi hành án quân khu, quân chủng hải quân, được cấp thẻ để phục vụ khi thi hành công vụ. Thẻ chấp hành viên do Bộ trưởng Tư pháp cấp.
Trường hợp thẻ được cấp nhưng vì lý do khách quan mà bị hư hỏng hoặc bị mất thì được đổi hoặc cấp lại. Người được đổi thẻ mới có trách nhiệm giao lại thẻ cũ cho thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác. Trường hợp có sự thay đổi chức danh chấp hành viên thì được cấp lại thẻ khác.
Trường hợp chấp hành viên bị kỷ luật mà không còn giữ các chức danh chấp hành viên thì bị thu hồi thẻ. Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác có trách nhiệm thu hồi thẻ chấp hành viên của người đó (nếu người bị thu hồi là thủ trưởng cơ quan thi hành án thì thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thu hồi thẻ của người đó).
Người chuyển công tác khác có trách nhiệm giao lại thẻ chấp hành viên cho thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác.
3. Thẻ chấp hành viên
Thẻ chấp hành viên bìa ngoài mầu đỏ đun, chiều rộng 95cm, chiều dài 140cm (gập thành hai), gồm một mặt bìa trước, một mặt bìa sau và hai trang bên trong: Mặt bìa trước (trang 1) phía trên cùng có dòng chữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam", phía dưới có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới Quốc huy ghi chữ "Thẻ chấp hành viên", góc dưới bên trái có hai gạch chéo mầu nhũ vàng (một gạch nhỏ và một gạch to) kéo dài đến hết góc phía trên của mặt bìa sau.
Trang 2,3 của thẻ có hình hoa văn và Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam in mờ làm nền.
Trang 2 ở chính giữa trên cùng có dòng chữ "Bộ Tư pháp", phía dưới là biểu tượng ngành Tư pháp, tiếp theo là ảnh của chấp hành viên cỡ 3 x 4 có giáp lai bằng dấu nổi ở góc dưới phía bên phải, dưới ảnh là số hiệu của thẻ chấp hành viên.
II. Về trang phục của công chức thi hành án:
1. Bộ quần áo thu đông nam
- Áo thu đông nam: Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu sẫm. Kiểu dáng: Kiểu áo khoác bốn túi, ve kiểu chữ V; ngực áo cài bốn cúc (cúc có hình ngôi sao mạ vàng), vạt áo vuông; áo có bốn túi ốp ngoài, nắp túi hơi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; vai áo có bật vai.
- Quần thu đông, quần xuân hè nam: Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu sẫm. Kiểu dáng: Quần âu kiểu hai ply lật, lai túi quần dọc chéo, thân sau có một túi hậu cài khuy nhựa.
- Áo sơ mi nam dài tay: Chất liệu, mầu sắc: Vải Pôpơlin Pvi 7288-1 trắng. Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật vào trong; cúc áo nhựa cùng mầu với mầu của áo; có một túi bên trái.
2. Bộ quần áo thu đông nữ
- Áo thu đông nữ: Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu thẫm. Kiểu dáng: Kiểu áo khoác hai túi, ve có kiểu chữ V; ngực áo cài bốn cúc (cúc hình ngôi sao mạ vàng), vạt áo vuông; áo có hai túi ốp ngoài, nắp túi hơi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; vai áo có bật vai.
- Quần thu đông và quần xuân hè nữ: Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu thẫm. Kiểu dáng: Quần âu kiểu hai ply lật, hai túi quần dọc chéo.
- Áo sơ mi nữ dài tay: Chất liệu, mầu sắc: Vải Pôpơlin Pvi 7288-1 trắng. Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật vào trong.
3. Áo hè nam ngắn tay
Chất liệu, mầu sắc: Vải Pôpơlin Pvi 7288-1 mầu kem hồng. Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật ngoài.
4. Áo hè nữ ngắn tay
Chất liệu, mầu sắc: Vải Pôpơlin Pvi 7288-1 mầu kem hồng. Kiểu dáng: Cổ cài (đứng), nẹp áo lật ngoài.
5. Mũ kê pi
Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu thẫm. Kiểu dáng: Mũ có thành cong, đỉnh và cầu mũ được làm bằng cùng một loại vải, phía trước có lưới trai bằng nhựa mầu đen bóng, thấp dần về phía trước. Mũ có dây coocđông mầu vàng, hai đầu được đính bằng cúc kim loại mầu vàng, trên mặt cúc có hình ngôi sao năm cánh nổi. Phía trước cầu mũ có đục ôzê chính giữa. Hai bên thành mũ có đục bốn ôzê. Thành mũ phía trước được dựng bằng nhựa mỏng. Lót cầu mũ làm bằng vải tráng nhựa, phía trong được gắn với bọt xốp.
6. Cơlavát nam, nữ
Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu sẫm. Kiểu dáng: Cơlavát có độ dài, rộng vừa phải; kiểu thắt sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.
7. Áo khoác - măng tô chống rét nam
Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu sẫm.
Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng ba cúc: ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau.
Toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
8. Áo khoác - măng tô chống rét nữ
Chất liệu, mầu sắc: Vải Trôpican pha len mầu xanh rêu sẫm.
Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng ba cúc; ve cổ hình chữ K ve thụt, cổ thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xe sau.
Toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
9. Giày da, thắt lưng da, mũ bảo hiểm thi hành án
Giày da, thắt lưng da: Chất liệu bằng da thật, mầu đen; giày da là loại giày có dây buộc.
Mũ bảo hiểm thi hành án là loại mũ bảo hiểm có mầu xanh rêu sẫm, trên thân mũ phía sau in dòng chữ "thi hành án".
10. Các loại trang phục khác
Mẫu, mầu sắc, chất liệu các loại trang phục khác bao gồm: Dép da, tất chân, áo mưa, cặp da đựng tài liệu do Cục trưởng Cục Thi hành án Dân sự (đối với công chức thuộc Cục Thi hành án Dân sự), Trưởng Thi hành án Dân sự cấp tỉnh (đối với công chức thuộc Thi hành án Dân sự địa phương) quyết định phù hợp với đặc điểm của từng địa phương theo mức giá quy định thống nhất giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.