Quy định mã số thuế

Mã số thuế được sử dụng để nhận diện đối tượng nộp thuế và được cơ quan thuế, cơ quan Hải quan quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Thông tư 80/2004/TT-BTC (13-8-2004) của Bộ Tài chính đã quy định về mã số thuế như sau:

Cấu trúc mã số thuế:

N1 N2 - N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 - N10 - N11 N12 N13. Trong đó: N1 N2 là số phân khoảng tỉnh được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.

Bảy chữ số N3... N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999 chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đối tượng nộp thuế độc lập và đơn vị chính.

Ba chữ số N11 N12 N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc.

Một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau.

Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác. Đối tượng nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế đã cấp cho một cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp cá nhân đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó hoạt động kinh doanh trở lại thì vẫn phải sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đó.

Nơi đăng ký và thời hạn cấp mã số thuế

Các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp mã số thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các cá nhân, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký mã số thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã.

Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế chậm nhất không quá 8 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các cục thuế và 12 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế, tỉnh từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do đối tượng nộp thuế kê khai sai sót).

Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong sử dụng mã số thuế

Kê khai đăng ký mã số thuế, kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng ký thuế, phí, lệ phí và đăng ký mã số xuất nhập khẩu (nếu có) theo quy định. Khi chấm dứt, ngừng hoặc nghỉ hoạt động đối tượng nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế và không được sử dụng mã số thuế trong thời gian ngừng, nghỉ hoạt động kinh doanh.

Phải sử dụng mã số thuế để thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế, phí, lệ phí với cơ quan thuế và thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế với cơ quan Hải quan, đồng thời phải ghi mã số thuế trên các giấy tờ giao dịch như: Hóa đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ, sổ sách kế toán và các giấy tờ, sổ sách, chứng từ có liên quan khi nộp cho cơ quan Hải quan (tự đóng dấu vào góc trên, bên phải của giấy tờ hoặc in sẵn mã số thuế trên từng tờ hóa đơn).

Nếu quá thời hạn cấp mã số thuế mà không nhận được giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế thì đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại đến Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cấp mã số thuế. Sau thời hạn bảy ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời của cục thuế thì đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại lên Tổng cục thuế để giải quyết.

Đối trọng nộp thuế vi phạm về đăng ký thuế, đăng ký mã số xuất nhập khẩu và sử dụng sai mã số thuế sẽ bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kê khai đăng ký thuế, kê khai thủ tục hải quan đã quy định tại các Luật thuế, Luật Hải quan, Pháp lệnh Thuế và các văn bản pháp quy về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan.

Có thể bạn quan tâm