Nộp thuế đối với nhà thầu phụ nước ngoài

Hỏi: Công ty chúng tôi là một công ty nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hiện đang tham gia dự án ODA với vai trò là nhà thầu phụ. Đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu phụ nước ngoài trong dự án ODA thực hiện như thế nào? Một độc giả ở Cần Thơ.

Trả lời: Theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC (11/1/2005) của Bộ Tài chính, “trường hợp nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hóa và dịch vụ bán ra, giá trị hàng hóa và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp thì nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu”.

Trường hợp công ty nếu đảm bảo thực hiện được các điều kiện nêu trên thì công ty đăng ký với cục thuế địa phương để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu.

-------------------

Nộp tiền sử dụng đất

Hỏi: Công ty A nhận quyền sử dụng đất từ chủ cũ là một doanh nghiệp tư nhân. Sau đó, công ty A chuyển quyền sử dụng đất này lại cho công ty B. Trường hợp Công ty A có nộp thay tiền sử dụng đất cho chủ cũ thì công ty A có thể xin khấu trừ số tiền sử dụng đất nộp thay này vào thu nhập chịu thuế khi chuyển quyền sử dụng đất không?

Trả lời: Căn cứ Điểm 2 Mục IV Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC (22-12-2003) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 64/2003/NĐ-CP (22-12-2003) của Chính phủ quy  định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì không quy  định khoản tiền nộp thay nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người khác được tính vào chi phí chuyển quyền sử dụng đất để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.

Do đó, công ty A chuyển quyền sử dụng cho công ty B thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy  định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ tài chính nêu trên. Trường hợp công ty A nộp thay tiền sử dụng đất cho chủ cũ thì không được tính vào chi phí chuyển quyền sử dụng đất để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của công ty A.

--------------------

Nộp phí bảo vệ môi trường

Hỏi: Doanh nghiệp chúng tôi có hoạt động khai thác đất để san lấp mặt bằng xây dựng công trình. Tuy nhiên, ngoài khoản thuế tài nguyên phải nộp, chúng tôi còn được yêu cầu phải nộp khoản phí bảo vệ môi trường. Xin hỏi, khoản phí này có đúng không? Quy định tại văn bản nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điểm 1, Điểm 2 Mục I Thông tư số 105/2005/TT-BTC (30-11-2005) của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP (9-11-2005) của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thì:

“1 - Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định số 137/2005/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định 137/2005/NĐ-CP), bao gồm: đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).

2 - Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điểm 1 Mục này”.

Căn cứ quy định nêu trên thì các cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện khai thác đất để san lấp xây dựng công trình thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên đồng thời phải kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định. Việc kê khai, đăng ký, nộp phí thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điểm 2 Mục II Thông tư số 105/2005/TT-BTC nêu trên (không phân biệt tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đã được cấp giấy phép khai thác tài nguyên hay chưa được cấp).

Có thể bạn quan tâm