Những quy định mới về chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Xin giới thiệu một số nội dung chính của Nghị định quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2026.

Các Mẹ Việt Nam Anh hùng dự Hội nghị tri ân người có công với cách mạng toàn quốc năm 2026. (Ảnh: TRẦN HẢI)
Các Mẹ Việt Nam Anh hùng dự Hội nghị tri ân người có công với cách mạng toàn quốc năm 2026. (Ảnh: TRẦN HẢI)

Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công lên 3.012.000 đồng

Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2026.

Văn bản quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm.

Nghị định đã tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng. Mức chuẩn này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.

Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng nhóm đối tượng như sau:

Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B;

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng;

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5%-20%.

Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Nghị định quy định thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Về điều dưỡng phục hồi sức khỏe, Nghị định quy định điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà có mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung có mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần.

Người có công được hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết, với quy định về mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết trong phụ lục kèm theo.

Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 1 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.

Về hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học, mức hưởng trợ cấp để theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) là 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người khuyết tật và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân (trừ quy định tại khoản 1 Điều này) là 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định với mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ (tối đa 3 người) là 5.000 đồng/km/người.

Về chính sách hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ, mức hỗ trợ tiền cất bốc là 5.000.000 đồng/hài cốt liệt sĩ.

Nghị định cũng quy định hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và các chế độ ưu đãi khác như: Trợ cấp mai táng với mức chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp mai táng; Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2026.

Những chế độ quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi; bảo hiểm y tế; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học; xác định danh tính hài cốt liệt sĩ được thực hiện kể từ ngày 1/7/2026. Tuy nhiên, trước ngày 1/8/2027, việc lấy mẫu, giám định ADN tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 26/2026/NQ-CP ngày 6/5/ 2026 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN.

Chế độ quy định về điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ; hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ; hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ; các chế độ ưu đãi khác được thực hiện kể từ ngày 1/1/2027.

Từ năm 2027: Kinh phí trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho người có công tăng thêm hơn 3.400 tỷ đồng mỗi năm

Theo tính toán của Bộ Nội vụ, với phương án nâng mức chuẩn lên 3.012.000 đồng từ ngày 1/7/2026, kinh phí thực hiện trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng năm 2026 là 40.992 tỷ đồng, tăng thêm 1.729 tỷ đồng; từ năm 2027 tăng thêm là 3.458 tỷ đồng/năm.

Từ ngày 1/1/2027 mới thực hiện chế độ điều dưỡng theo mức chuẩn 3.012.000 đồng. Do đó, trong năm 2027, với cơ cấu điều dưỡng tập trung là 26,6% tổng số đối tượng hưởng chế độ điều dưỡng trong năm, khoản kinh phí thực hiện chế độ điều dưỡng theo mức chuẩn 3.012.000 đồng là 1.312 tỷ đồng, tăng thêm 97 tỷ đồng so với năm 2026.

Trong giai đoạn 2020-2025, kinh phí thực hiện hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng bình quân 53,1 tỷ đồng/năm. Với tỷ lệ tăng là 21,2% thì khoản kinh phí thực hiện hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng là 64,4 tỷ đồng/năm, tăng thêm khoảng 11,2 tỷ đồng/năm kể từ năm 2027.

Ngoài ra, với các chế độ ưu đãi khác gồm: trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; hỗ trợ ăn thêm ngày lễ, tết; hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe tại cơ sở nuôi dưỡng; hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công; quà tặng đón tiếp người có công, trong năm 2027, kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi khác nêu trên theo mức điều chỉnh tại Nghị định là 1.380 tỷ đồng, tăng thêm 225,5 tỷ đồng so với năm 2026.

Như vậy, với thời điểm thực hiện như trên và mức chuẩn là 3.012.000 đồng, nhu cầu kinh phí tăng thêm (bao gồm kinh phí thực hiện trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công; kinh phí thực hiện chế độ điều dưỡng; kinh phí thực hiện hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng và kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi khác) khoảng 3.791,7 tỷ đồng/năm.

Có thể bạn quan tâm