Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2006/NĐ-CP),
Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP như sau:
I. Cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1. Bộ Thương mại là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng ký) trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.
2. Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch, Sở Du lịch Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Thương mại) nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh là cơ quan đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan đăng ký) trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.
Các thương nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP dự kiến nhượng quyền trong nước thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại nơi thương nhân đặt trụ sở chính.
3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký
a) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc các hướng dẫn về điều kiện, trình tự, thời gian và các thủ tục hành chính đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
b) Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân khi hồ sơ của thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 19 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Đảm bảo thời gian đăng ký theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Thu, trích nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
đ) Đưa và cập nhật thông tin về tình hình đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân lên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký, xóa đăng ký, chuyển đăng ký hoặc từ ngày nhận được thông báo của thương nhân về việc thay đổi thông tin đăng ký trong hoạt động nhượng quyền thương mại;
e) Thực hiện đầy đủ các chế độ lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
g) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nhượng quyền thương mại theo thẩm quyền và thực hiện xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong những trường hợp được quy định tại Điều 22 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP;
h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
II.Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1. Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân dự kiến nhượng quyền, bao gồm cả dự kiến nhượng quyền ban đầu và dự kiến nhượng quyền thứ cấp, phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;
d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;
3. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;
4. Trong trường hợp giấy tờ tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 và khoản 3 Mục này được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước. Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài tại điểm c khoản 2 Mục này được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng ký phải ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên theo mẫu TB-1A, TB-1B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 liên giao cho thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký;
b) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu TB-2A, TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơ đầy đủ;
c) Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân.
6. Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu S1, S2 và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu TB-4A, TB-4B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn như sau:
+ Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, NQV là nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượng quyền trong nước.
+ Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.
+ Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang.
Ví dụ về ghi Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:
+ Công ty A (đăng ký kinh doanh tại Hà Nội) là thương nhân thứ 3 đăng ký hoạt động nhượng quyền trong nước được ghi mã số đăng ký như sau: NQTN-01-000003.
+ Công ty B (đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bình Dương) là thương nhân đầu tiên đăng ký hoạt động nhượng quyền ra nước ngoài được ghi mã số đăng ký như sau: NQR-46-000001.
7. Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân, cơ quan đăng ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
8. Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại
Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước tại khoản 2 Mục I của Thông tư này chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác, thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến. Thủ tục đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 của Mục này. Trong hồ sơ đăng ký phải có thêm thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới, thương nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trước đây để ra thông báo chuyển đăng ký theo mẫu TB-6C tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
III. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký trong hoạt động nhượng quyền thương mại
1. Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký tại Phần A Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và thông tin tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, thương nhân phải thông báo cho cơ quan đăng ký nơi mình đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại về những thay đổi đó theo mẫu TB-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm tài liệu liên quan về những thay đổi đó.
2. Cơ quan đăng ký bổ sung tài liệu vào hồ sơ đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân.
IV. Xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân bị xóa trong những trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân, cơ quan đăng ký có trách nhiệm công bố công khai tại trụ sở cơ quan việc xóa đăng ký theo mẫu TB-6A, TB-6B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời cập nhật thông tin lên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Thương mại.
V. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ Thương mại) có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thuộc thẩm quyền của Bộ Thương mại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Sở Thương mại căn cứ vào quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thông tư này tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cho thương nhân trên địa bàn.
3. Vụ Thương mại Điện tử (Bộ Thương mại) có trách nhiệm xây dựng trang thông tin điện tử (website), phần mềm quản lý thông tin về tình hình đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, hệ thống đăng ký trực tuyến hoạt động nhượng quyền thương mại để tiếp nhận hồ sơ đăng ký qua mạng, đồng thời hướng dẫn việc thực hiện cho Sở Thương mại và thương nhân.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
KT. Bộ Trưởng
Thứ trưởng
(đã ký)
Lê Danh Vĩnh
Phụ lục I
Mã số tỉnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09 /2006/TT-BTM ngày 25-5-2006 của Bộ Thương mại)
STT /Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/Mã số
1.Hà Nội 01
2.Hải Phòng 02
3.Hà Tây 03
4. Hải Dương 04
5.Hưng Yên 05
6.Hà Nam 06
7.Nam Định 07
8. Thái Bình 08
9.Ninh Bình 09
10. Hà Giang 10
11. Cao Bằng 11
12. Lào Cai 12
13. Bắc Kạn 13
14.Lạng Sơn 14
15.Tuyên Quang 15
16.Yên Bái 16
17.Thái Nguyên 17
18.Phú Thọ 18
19. Vĩnh Phúc 19
20. Bắc Giang 20
21. Bắc Ninh 21
22. Quảng Ninh 22
23. Lai Châu 23
24. Sơn La 24
25. Hoà Bình 25
26. Thanh Hoá 26
27. Nghệ An 27
28. Hà Tĩnh 28
29. Quảng Bình 29
30. Quảng Trị 30
31. Thừa Thiên Huế 31
32. Đà Nẵng 32
33. Quảng Nam 33
34. Quảng Ngãi 34
35. Bình Định 35
36.Phú Yên 36
37.Khánh Hoà 37
38.Kon Tum 38
39.Gia Lai 39
40.Đăk Lăk 40
41.TP Hồ Chí Minh 41
42. Lâm Đồng 42
43. Ninh Thuận 43
44. Bình Phước 44
45. Tây Ninh 45
46. Bình Dương 46
47. Đồng Nai 47
48. Bình Thuận 48
49. Bà Rịa- Vũng Tàu 49
50. Long An 50
51. Đồng Tháp 51
52. An Giang 52
53. Tiền Giang 53
54.Vĩnh Long 54
55. Bến Tre 55
56. Kiên Giang 56
57. Cần Thơ 57
58. Trà Vinh 58
59. Sóc Trăng 59
60. Bạc Liêu 60
61. Cà Mau 61
62. Điện Biên 62
63. Đăk Nông 63
64. Hậu Giang 64
Phụ lục II
Các mẫu giấy dùng trong việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09 /2006/TT-BTM ngày 25-5-2006 của Bộ Thương mại)
Mẫu MĐ-1
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
......, ngày.... tháng.... năm.....
Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi: Bộ Thương mại
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):
[Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư][1] số:..... Do: ........ ................. ......... ..... ......... ..... ........ .......Cấp ngày:
Quốc tịch của thương nhân:
Vốn điều lệ:
Ngành, nghề kinh doanh:
Lĩnh vực dự kiến nhượng quyền:
Hình thức nhượng quyền[2]:
Địa chỉ của trụ sở chính:
Điện thoại: .......Fax:
Email (nếu có):
Đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại từ [Việt Nam ra nước ngoài/nước ngoài vào Việt Nam][3]
[Địa điểm nhượng quyền:[4]
Thương nhân xin cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.
| Kèm theo đơn: - ................; - ................; | Đại diện theo pháp luật của thương nhân |
Mẫu MĐ-2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
......, ngày.... tháng.... năm.....
Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi: Sở Thương mại[5]…..
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):
[Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư][6] số:
Do: .......... ........ ............ ........... .... ......... ........ ......Cấp ngày: ...... ..../...... ....../..... ....... .......... ..........
Vốn điều lệ:
Ngành, nghề kinh doanh:
quyền:
Hình thức nhượng quyền[7]:
Địa chỉ của trụ sở chính:
Điện thoại: ............... .......... ...............Fax: ............. .
Đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước.
Thương nhân xin cam kết: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.
| Kèm theo đơn: - ................; -………….; -………….; | Đại diện theo pháp luật của thương nhân |
Mẫu S1
Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
(Trang bìa)
| Bộ Thương mại | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại[8]
(Quyển số ….)
Năm ....
(Trang tiếp theo)
I. Đăng Ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có)
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):
[Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư][9] số:…… Do: .............. .................................................Cấp ngày:
Quốc tịch của thương nhân:
Vốn điều lệ:
Ngành, nghề kinh doanh:
Lĩnh vực nnượng quyền:
Hình thức nhượng quyền[10]:.
Địa chỉ của trụ sở chính:
Điện thoại: ......... ........ ........... .... ..... Fax: .....
Email (nếu có):
Mã số đăng ký:
[Địa điểm nhượng quyền thương mại:[11]
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm …
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư
(Ký tên)
Ghi chú:
[Xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của [tên thương nhân], mã số đăng ký…… ……… với lý do …… … …… ……… ………… … …… … …… …….][12]
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm …
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư
(Ký tên)
(Trang tiếp theo)
II. Thay đổi thông tin đăng ký
| STT | Nội dung thay đổi[13] | Ngày thông báo[14] |
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| … |
Mẫu S2
Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
(Trang bìa)
| UBND tỉnh.... Sở Thương mại[15] | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại[16]
(Quyển số ….)
Năm ....
(Trang tiếp theo)
I. ĐĂNG Ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)
Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên thương nhân viết tắt (nếu có):.
[Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư][17] số: ..... Do: ..... ....... Cấp ngày:
Vốn điều lệ:
Ngành, nghề kinh doanh:
Lĩnh vực nhượng quyền:
Hình thức nhượng quyền[18]:
Địa chỉ của trụ sở chính:
Điện thoại:. ......... Fax: .......Email (nếu có)..... ......
Mã số đăng ký:
| ......ngày…..tháng…..năm ... Giám đốc[19] |
Ghi chú:
[Xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của [tên thương nhân], mã số đăng ký …………… với lý do…… …… ……… …… ……… …… … …… ……… …… ……
Hoặc
[Tên thương nhân], mã số đăng ký…… … …… …, đã chuyển đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại sang [địa điểm nơi thương nhân chuyển đăng ký tới]][20]
| ......ngày…..tháng…..năm... |
(Trang tiếp theo)
II. Thay đổi thông tin đăng ký
| STT | Nội dung thay đổi[21] | Ngày thông báo[22] |
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| … |
Mẫu TB-1A
| Bộ Thương mại _______ Số: ….. | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà Nội, ngày.......tháng......năm..... |
Giấy biên nhận
(Liên 1: Giao cho thương nhân
Liên 2: Lưu tại đơn vị tiếp nhận hồ sơ
Liên 3: Lưu tại đơn vị xử lý hồ sơ)
Bộ Thương mại đã nhận của:
[Tên thương nhân đăng ký]
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, bao gồm:
.... ......................... ................... ........... ............... .............. .......... ...... ... ..... ........ ...... . ................. ................ ........... ........ ............. ....... ..... ..... .... ... ............. ......... ............... ............ ........... .......... ............ ........... Ngày thông báo kết quả: ... ......./..... ....../....... ......
| Người nộp hồ sơ (Ký, ghi rõ họ tên) | Người tiếp nhận hồ sơ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo) |
Mẫu TB-1B
| UBND tỉnh.... Sở Thương mại[23] _________ Số: ….. | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ....., ngày....... tháng...... năm...... |
Giấy biên nhận
(Liên 1: Giao cho thương nhân
Liên 2: Lưu tại đơn vị tiếp nhận hồ sơ
Liên 3: Lưu tại đơn vị xử lý hồ sơ)
Sở Thương mại[24] ............ .......... ........ .......đã nhận của:
[Tên thương nhân đăng ký]
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, bao gồm: ....... ............... ......... ..................... ................ ....... ............. ......... ........ ..... ........ ........ ....... ..... ...... ....... ............ ...... ............ ....... ........... ........ ..... ........ .......... ............. ............ ............. ........ ....... .......... ...... ............ ... .... ........... ......... ..................... .............. ................... ........... ..........
Ngày thông báo kết quả: .... ....../...... ...../...... .......
| Người nộp hồ sơ | Người tiếp nhận hồ sơ |
Mẫu TB-2A
| Bộ Thương mại _______ Số: ….. | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà Nội, ngày.......tháng......năm..... |
Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi: ..........................................
Sau khi xem xét hồ sơ đã nhận ngày........ tháng......... năm...........của [tên thương nhân đăng ký] về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, Bộ Thương mại đề nghị bổ sung trong hồ sơ những tài liệu sau đây: ........... .......... ..... ... .............. ..... ........... ............
với lý do …… ……… ……… ……………… ……… … …… … … … … …… ……... ........
| Nơi nhận: -.............; -.............; - Lưu: VT, … | TL. Bộ trưởng |
Mẫu TB-2B
| UBND tỉnh…… Sở Thương mại[25] ________ Số: …… | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ………, ngày……tháng…… năm.. |
Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi:..........................................
Sau khi xem xét hồ sơ đã nhận ngày........ tháng......... năm...........của [tên thương nhân đăng ký] về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, Sở Thương mại[26] đề nghị bổ sung trong hồ sơ những tài liệu như sau:…… ….... ......... ........ ............. ....... ........ .............. ................ ............. .. ...... ... .... ..... ......... .......... ........... ........ .......... .......... ..............…… … … …………………… ………………… ………… …… … ………… … … ……..
với lý do …
| Nơi nhận: -…………; -…………; - Lưu: VT,.. | Giám đốc[27] (Ký tên và đóng dấu) |
Mẫu TB-3A
| Bộ Thương mại _______ Số:….. | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà nội, ngày....... tháng........ năm...... |
Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi:. .............. ...........................
Sau khi xem xét hồ sơ đã nhận ngày........ tháng......... năm...........của [tên thương nhân đăng ký] về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại. Bộ Thương mại thông báo:
Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của [tên thương nhân đăng ký] vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với mã số đăng ký là: ……… ……… ….. ……… ……… …… ………… ……… … …… ……… ……………… …… … ……..........
| Nơi nhận: -..............; -..............; - Lưu VT, … | Tl. Bộ trưởng |
Mẫu TB-3B
| UBND tỉnh.... Sở Thương mại[28] __________ Số: ….. | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ....., ngày....... tháng...... năm........ |
Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Kính gửi:. .. .... ........ ....... .... ....... .........
Sau khi xem xét hồ sơ đã nhận ngày.. ...... tháng.... ..... năm........ ...của [tên thương nhân đăng ký] về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại. Sở Thương mại[29] thông báo:
Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của [tên thương nhân đăng ký] vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với mã số đăng ký là: …………… ….… ……… …… …………… … …… ………… … … …………… ……… ……… ….….