Ngày 30-6, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) Hà Nội Nguyễn Hữu Độ đã ký quyết định phê duyệt điểm trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập đợt 2 năm học 2015-2016.
Theo đó có 37 trường đã hạ điểm trúng tuyển so với điểm công bố đợt 1 từ 0,5 đến 1 điểm. Trong đó có một số trường có điểm chuẩn cao trên 50 điểm đã hạ 0,5 điểm như: THPT Phạm Hồng Thái, Kim Liên, Yên Hòa, Nhân Chính...Một số trường thông báo sẽ tuyển NV3 (theo khu vực hoặc cả thành phố) như: THPT Tây Hồ, Trương Định, Tự Lập, Đại Mỗ, Minh Quang...
Căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD-ĐT Hà Nội.
BẢNG ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP
ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2015 - 2016
| STT | Trường THPT | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1. | Phạm Hồng Thái | 50,5 | |
| 2. | Nguyễn Trãi- Ba Đình | 48,5 | |
| 3. | Tây Hồ | 46,5 | Tuyển NV3 khu vực 1 |
| 4. | Trần Nhân Tông | 48,5 | |
| 5. | Đoàn Kết-Hai Bà Trưng | 49,5 | |
| 6. | Kim Liên | 53,0 | |
| 7. | Yên Hoà | 52,5 | |
| 8. | Nhân Chính | 52,0 | |
| 9. | Cầu Giấy | 49,5 | |
| 10. | Trương Định | 43,0 | Tuyển NV3 khu vực 2,4 |
| 11. | Nguyễn Văn Cừ | 42,0 | |
| 12. | Thạch Bàn | 42,0 | |
| 13. | Sóc Sơn | 46,0 | |
| 14. | Yên Lãng | 43,0 | |
| 15. | Xuân Giang | 39,0 | |
| 16. | Quang Minh | 34,0 | |
| 17. | Tự Lập | 26,0 | Tuyển NV3 toàn thành phố |
| 18. | Hoài Đức A | 46,0 | |
| 19. | Trung Văn | 41,5 | |
| 20. | Vạn Xuân – Hoài Đức | 40,0 | |
| 21. | Đại Mỗ | 38,5 | Tuyển NV3 khu vực 3,7 |
| 22. | Sơn Tây | 47,0 | |
| 23. | Phúc Thọ | 38,0 | |
| 24. | Vân Cốc | 32,0 | |
| 25. | Bất Bạt | 22,0 | |
| 26. | Minh Quang | 23,0 | Tuyển NV3 toàn thành phố |
| 27. | Hai Bà Trưng-Thạch Thất | 38,5 | |
| 28. | Bắc Lương Sơn | 27,0 | Tuyển NV3 toàn thành phố |
| 29. | Chương Mỹ A | 44,5 | |
| 30. | Lê Lợi – Hà Đông | 41,5 | |
| 31. | Trần Hưng Đạo- Hà Đông | 38,0 | |
| 32. | Thanh Oai A | 38,5 | |
| 33. | Thường Tín | 44,0 | |
| 34. | Nguyễn Trãi – Thường Tín | 35,5 | |
| 35. | Vân Tảo | 31,5 | Tuyển NV3 toàn thành phố |
| 36. | Lý Tử Tấn | 29,5 | Tuyển NV3 toàn thành phố |
| 37. | Đại Cường | 22,0 | Tuyển NV3 toàn thành phố |