Hà Nội: 37 trường hạ điểm chuẩn vào lớp 10

NDĐT - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thông báo 37 trường THPT công lập hạ điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015-2016. So với đợt 1, điểm trúng tuyển đợt 2 hạ từ 0,5 đến 1 điểm tùy trường.

Học sinh THPT (Ảnh minh họa: Lê Hà)
Học sinh THPT (Ảnh minh họa: Lê Hà)

Ngày 30-6, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) Hà Nội Nguyễn Hữu Độ đã ký quyết định phê duyệt điểm trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập đợt 2 năm học 2015-2016.

Theo đó có 37 trường đã hạ điểm trúng tuyển so với điểm công bố đợt 1 từ 0,5 đến 1 điểm. Trong đó có một số trường có điểm chuẩn cao trên 50 điểm đã hạ 0,5 điểm như: THPT Phạm Hồng Thái, Kim Liên, Yên Hòa, Nhân Chính...Một số trường thông báo sẽ tuyển NV3 (theo khu vực hoặc cả thành phố) như: THPT Tây Hồ, Trương Định, Tự Lập, Đại Mỗ, Minh Quang...

Căn cứ vào điểm chuẩn trúng tuyển, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD-ĐT Hà Nội.

BẢNG ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP

ĐỢT 2 - NĂM HỌC 2015 - 2016

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.

Phạm Hồng Thái

50,5

2.

Nguyễn Trãi- Ba Đình

48,5

3.

Tây Hồ

46,5

Tuyển NV3 khu vực 1

4.

Trần Nhân Tông

48,5

5.

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

49,5

6.

Kim Liên

53,0

7.

Yên Hoà

52,5

8.

Nhân Chính

52,0

9.

Cầu Giấy

49,5

10.

Trương Định

43,0

Tuyển NV3 khu vực 2,4

11.

Nguyễn Văn Cừ

42,0

12.

Thạch Bàn

42,0

13.

Sóc Sơn

46,0

14.

Yên Lãng

43,0

15.

Xuân Giang

39,0

16.

Quang Minh

34,0

17.

Tự Lập

26,0

Tuyển NV3 toàn thành phố

18.

Hoài Đức A

46,0

19.

Trung Văn

41,5

20.

Vạn Xuân – Hoài Đức

40,0

21.

Đại Mỗ

38,5

Tuyển NV3 khu vực 3,7

22.

Sơn Tây

47,0

23.

Phúc Thọ

38,0

24.

Vân Cốc

32,0

25.

Bất Bạt

22,0

26.

Minh Quang

23,0

Tuyển NV3 toàn thành phố

27.

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

38,5

28.

Bắc Lương Sơn

27,0

Tuyển NV3 toàn thành phố

29.

Chương Mỹ A

44,5

30.

Lê Lợi – Hà Đông

41,5

31.

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

38,0

32.

Thanh Oai A

38,5

33.

Thường Tín

44,0

34.

Nguyễn Trãi – Thường Tín

35,5

35.

Vân Tảo

31,5

Tuyển NV3 toàn thành phố

36.

Lý Tử Tấn

29,5

Tuyển NV3 toàn thành phố

37.

Đại Cường

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố

Có thể bạn quan tâm