Lợi ích
Trên thế giới, hằng năm có 24.395.000 người bị mắc các bệnh truyền nhiễm như: Tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, lao, sởi, uốn ván, viêm gan, ho gà, bại liệt, bạch hầu, sốt xuất huyết... Tuy nhiên nhờ vaccine, ba triệu người trong số đó đã được cứu sống.
Khoa học ngày càng phát triển đã hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiếm và cải tiến vaccine ngày càng an toàn công hiệu hơn. Tiêm chủng là sự lựa chọn đúng đắn vì mục đích bảo vệ cả cộng đồng không chỉ một thế hệ mà cho các thế hệ tiếp theo. Vaccine là giải pháp tiêu diệt mầm bệnh tận gốc với giá thành thấp nhất.
Đầu tư 1-50 USD tiêm chủng cho một người có thể tiết kiệm hàng chục nghìn USD để chữa bệnh hoặc để cứu sống một sinh mạng do bệnh tật cướp đi. Với cộng đồng, lợi ích kinh tế do tiêm chủng càng rõ hơn: Ở Mỹ trước kỷ nguyên phổ cập vaccine phải chi khoảng 57 tỷ USD điều trị cho 10 triệu trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm, trong khi cùng tác dụng tương tự nếu tiêm vaccine chỉ cần 4 tỷ USD.
Việc xóa sổ căn bệnh đầu mùa (năm 1978) trên toàn thế giới là minh chứng cho thành quả của vaccine. Đến năm 2000, Việt Nam cùng một số nước cũng đã dập tắt bệnh bại liệt nhờ tiêm chủng vaccine. Mục tiêu của nước ta trong những năm tới sẽ loại trừ uốn ván sơ sinh bằng vaccine. Lợi ích của tiêm chủng vaccine còn phụ thuộc vào chiến lược phát triển công nghệ vaccine ở mỗi quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay.
Công nghệ vaccine
Sản xuất vaccine đang tập trung trong tay năm hãng dược lớn: Sanofi Pasteur (Aventis), Chiron, Glaxo Smith Kline (GSK), Merch (MSD), Wyeth nắm giữ 80% thị trường thế giới. Tuy nhiên, nhiều nước thuộc thế giới thứ ba đã có chiến lược tự túc vaccine trong nhiều năm nay nhằm phục vụ số đông người dân có thu nhập thấp. Nếu chỉ vì lợi ích kinh tế, đầu tư cho công nghệ vaccine không có nhiều hứa hẹn vì vốn cao, hệ số quay vòng chậm, rủi ro lớn, khách hàng ngày càng khó tính.
Yêu cầu cao về hạ giá thành để phổ cập số đông cũng là thách thức lớn cho nhà đầu tư (thật sự thị phần vaccine mới chiếm khoảng 1% giá trị trong thị trường dược hiện nay). Các vaccine giá cao, còn nằm ngoài các chương trình tiêm chủng quốc gia. Trong số đó, các loại đem lại lợi tức nhiều là vaccine viêm gan, sởi, quai bị, rubella và cúm (ở Việt Nam các loại vaccine này có doanh số cao gấp 10 lần doanh số của vaccine trong dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia).
Việc lựa chọn sản xuất vaccine nào đối với mỗi nước phải cân nhắc dung hòa hai lợi ích: Lợi ích vì sức khỏe cộng đồng và lợi ích kinh tế. Đặc điểm dịch tễ học mỗi nước cũng quyết định sự khác nhau trong lựa chọn phát triển vaccine và quy mô thị trường của mỗi loại vaccine đó. Quyết định phát triển một loại vaccine nào không thể chỉ trông chờ vào thị trường nội địa, mà phải mở rộng ra thị trường thế giới. Lựa chọn vaccine nào, giá thành bao nhiêu còn lệ thuộc nhiều vào năng lực công nghệ của chính nước sở tại. Không thể phát triển công nghệ tràn lan, mà cần có đích ngắm vì cả hai lợi ích trên.
Xu thế hiện nay các nước đang tập trung phát triển các loại vaccine tái tổ hợp và vaccine nhiều giá trị (tiêm một mũi phòng được nhiều bệnh).
Trong ba thập kỷ qua đã xuất hiện nhiều bệnh truyền nhiễm mới nguy hiểm, như HIV/AIDS, bò điên, sốt xuất huyết, SARS và cúm gia cầm đang thách thức toàn thế giới. Bên cạnh những biện pháp khẩn cấp dập tắt nguồn lây, về lâu dài, Nhà nước ta nên nghĩ đến vaccine như một giải pháp hiệu quả và kinh tế nhất.
PGS-TS LÊ VĂN HIỆP (Viện Vaccine và sinh phẩm y tế)
So sánh tỷ lệ mắc bệnh tự nhiên và mắc do vaccine (nếu có, do tiêm chủng)
| Triệu trứng bệnh | Do mắc tự nhiên (%) | Do vaccine |
| Viêm tai | 7-9 | 0 |
| Viêm phổi | 1-6 | 0 |
| Tiêu chảy | 6 | 0 |
| Viêm não tủy | 0,5 | 1/1 triệu |
| Quá mẫn | 0 | 1/100.000 |
| Tử vong | 0,1-1,5% | 0 |
Vaccine có thể gây phản ứng phụ nhưng hiếm gặp (Xem bảng dưới)
Tần số các phản ứng phụ thường gặp khi dùng vaccine
| Loại vaccine | Loại phản ứng phụ | Tần số |
| Tất cả các vaccine | Quá mẫn | 1/50.000-1/1 triệu |
| Bại liệt uống | Liệt mềm | 1/750.000 |
| Sởi | Hội chứng xuất huyết | 1/22.300 |
| Tiêu chảy Rota | Lồng ruột | 1/11.000 |
| Quai bị | Viêm não/màng não | 1/10.000 |