Đăng ký tạm trú

Hỏi: Đề nghị cho biết khi nào phải đăng ký tạm trú có thời hạn, thủ tục đăng ký tạm trú?

Trả lời: Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10-5-1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu và Thông tư số 06/TT-BNV (C13) ngày 20-6-1997 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 51/CP, người từ 15 tuổi trở lên ở qua đêm ngoài nơi thường trú của mình thuộc phạm vi phường, thị trấn, xã khác phải trình báo tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn (công an cấp xã) nơi đến. Trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con thường đến tạm trú ở nhà nhau thì khai báo lần đầu trong năm.

Về thủ tục, khi có người đến tạm trú thì chủ hộ, giám đốc khách sạn hoặc người phụ trách nhà trọ, nhà khách, nhà ở tập thể trực tiếp hoặc cử người đến trình báo tạm trú tại các điểm đăng ký tạm trú, tạm vắng của công an cấp xã trước 23 giờ. Nếu khách đến sau 23 giờ thì trình báo vào sáng hôm sau, trước lúc khách đi. Khi trình báo phải mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người tạm trú và khai “Phiếu tạm trú, tạm vắng”.

Đối với các trường hợp sau đây, khi thay đổi chỗ ở phải đăng ký tạm trú có thời hạn:

- Người thực tế đang cư trú tại địa phương nhưng chưa đủ thủ tục, điều kiện để được đăng ký hộ khẩu thường trú. Những người  này được trưởng công an cấp xã cấp giấy đăng ký tạm trú (ĐKTT) có thời hạn tối đa không quá 12 tháng.

- Học sinh, sinh viên đến học tại các trường phổ thông, đại học, trung học chuyên nghiệp dạy nghề quốc lập và dân lập, được trưởng công an cấp huyện nơi họ đến tạm trú cấp giấy ĐKTT có thời hạn theo thời hạn học tập.

- Người đến học nghề tại các cơ sở tư nhân, hợp tác xã, người đến lao động tự do thì do trưởng công an cấp xã nơi họ tạm trú cấp giấy ĐKTT, thời hạn tối đa không quá 6 tháng.

- Người được tuyển vào làm việc theo hợp đồng lao động tại các cơ quan, tổ chức Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; người làm việc tại văn phòng đại diện hoặc chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam do trưởng công an cấp huyện nơi họ tạm trú cấp ĐKTT theo thời hạn hợp đồng nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký cấp ĐKTT có thời hạn bao gồm:

- Phiếu khai báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

- Bản khai nhân khẩu.

- Giấy chứng minh nhân dân.

Riêng đối với học sinh, sinh viên phải xuất trình thêm giấy gọi nhập học và xác nhận của công an nơi thường trú cũ xác nhận vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu là người của địa phương đi học.

Đối với những người chuyển nơi ở để đi lao động phải có chứng nhận của chính quyền địa phương nơi người đó thường trú xác nhận là người của địa phương hoặc giấy báo tạm vắng để đi làm ăn sinh sống tại địa phương khác. Người lao động  có hợp đồng phải xuất trình thêm hợp đồng lao động.

Khi hết thời hạn nêu trên, nếu người tạm trú còn tiếp tục ở lại thì phải đến công an nơi cấp giấy ĐKTT xin gia hạn hoặc cấp lại giấy ĐKTT khác.

Trước khi đến nơi tạm trú, công dân phải khai báo tạm vắng tại các điểm đăng ký tạm vắng, tạm trú của công an cấp xã nơi thường trú. Trong phiếu tạm trú, tạm vắng phải khai rõ thời gian, lý do tạm vắng và địa điểm đến tạm trú.

Người đi vắng khỏi nơi thường trú quá 6 tháng mà không khai tạm vắng không có lý do chính đáng thì cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu xem xét để xóa tên. Việc xóa tên phải lập biên bản và báo cho chủ hộ gia đình hoặc người phụ trách nhà ở tập thể biết. Khi quay trở về, người tạm vắng có thể xin cấp lại đăng ký hộ khẩu.

Hà Nội mới

-------------------------

Hỗ trợ các gia đình chính sách khi giải phóng mặt bằng

Hỏi: Trường hợp gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở  để giải phóng mặt bằng có được hỗ trợ không và hỗ trợ như thế nào?

Trả lời: Theo Quyết định số 26/2005/QĐ-UB của UBND thành phố về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Nội quy định như sau: Hỗ trợ gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở để GPMB, ngoài chính sách hỗ trợ di chuyển theo quy định, hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của phòng lao động thương binh và xã hội) phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ như sau:

Người hoạt động cách mạng trước năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh và người được hưởng chính sách như thương bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên, thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ: 5.000.000 đồng/chủ sử dụng đất. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được hỗ trợ: 4.000.000 đồng/chủ sử dụng đất. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được hỗ trợ: 3.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.

Gia đình của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được hỗ trợ: 2.000.000 đồng/chủ sử dụng đất. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ: 1.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.

Lao động
 

Có thể bạn quan tâm