Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị tai nạn

Trả lời: Theo Nghị định của Chính phủ số 184/2004/NĐ-CP ngày 2-11-2004 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ thì: Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ  nếu bị tai nạn trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ về tai nạn lao động: Bị tai nạn trong khi huấn luyện hoặc trong khi đang làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền; bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi huấn luyện hoặc nơi làm nhiệm vụ.

Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị tai nạn lao động được hưởng các chế độ sau: Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện. Sau khi điều trị, được ban chỉ huy quân sự địa phương giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người chưa tham gia Bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần, mức trợ cấp do Bộ Quốc phòng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể. Trường hợp người có tham gia Bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

Người bị tai nạn lao động làm khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho người lao động trong sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn, được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật. Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, nếu người bị chết chưa tham gia Bảo hiểm xã hội, thì người trực tiếp mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng lương tối thiểu và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 5 tháng lương tối thiểu. Nếu người bị chết có tham gia Bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

(Lao động)

---------------------------------

Bệnh nghề nghiệp

Hỏi: Tôi mắc một căn bệnh nan y khó chữa, đi khám thì bác sĩ nói là bệnh này do nghề nghiệp của tôi gây nên, nhưng tôi lại không được hưởng bảo hiểm y tế mặc dù tôi đã đóng bảo hiểm y tế đầy đủ. Vậy, xin cho tôi biết danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm y tế là những bệnh gì?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20-4-1998 hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp, danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm y tế gồm 21 bệnh:

1. Bệnh phổi do nhiễm Silic;

2. Bệnh bụi phổi do nhiễm bụi Amiăng;

3. Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chì;

4. Bệnh nhiễm độc Benzen và các đồng đẳng của Benzen;

5. Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất thủy ngân;

6. Bệnh nhiễm độc Mangan và các hợp chất của Mangan;

7. Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ;

8. Bệnh điếc do tiếng ồn;

9. Loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc (bệnh do Crôm);

10. Bệnh xạm da;

11. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp;

12. Bệnh bụi phổi bông;

13. Bệnh lao nghề nghiệp;

14. Bệnh viêm gan do virút nghề nghiệp;

15. Bệnh doleptorita nghề nghiệp;

16. Bệnh nhiễm độc TNT;

17. Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất vô cơ của Asen;

18. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu;

19. Bệnh nhiễm độc Nicôtin;

20. Bệnh giảm áp;

21. Bệnh viêm phế quản.

(Pháp luật)

Có thể bạn quan tâm