Công khai thủ tục hành chính thuế (tiếp theo)

II. Thủ tục kê khai nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ không hoàn lại

Về cơ bản, thủ tục kê khai và nộp thuế đối với các dự án ODA viện trợ không hoàn lại giống như dự án ODA vay ưu đãi. Ngoài ra,  có một số điểm khác biệt như sau:

1. Thuế nhập khẩu, thuế TTÐB, thuế GTGT đối với hàng hóa, thiết bị nhập khẩu

Chủ dự án ODA sử dụng nguồn vốn VTKHL trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu, thuế TTÐB (nếu có), và không phải nộp thuế GTGT (nếu có) đối với hàng hóa, thiết bị nhập khẩu để thực hiện dự án. Thủ tục thực hiện với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa, thiết bị để được miễn các loại thuế này được hướng dẫn chi tiết tại điểm 1, mục III, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03-05-2002 của Bộ TC. Hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các tài liệu dưới đây:

+ Công văn đề nghị miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu có) và thuế TTÐB (nếu có) của Chủ dự án;

+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng nguồn ODA không hoàn lại (bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của chủ dự án). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì chỉ xuất trình quyết định đó trong lần nhập khẩu đầu tiên;

+ Giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại của Bộ TC;

+ Hợp đồng nhập khẩu, hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, trong đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn ODA không hoàn lại (bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của Chủ dự án). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần thì chỉ xuất trình hợp đồng đó trong lần nhập khẩu đầu tiên;

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Các nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại được miễn thuế TNDN  nếu tại hiệp định về việc tài trợ hoặc điều ước quốc tế có quy định về việc  miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài. Các nhà thầu nước ngoài phải xuất trình với cơ quan thuế văn bản quy định về việc được miễn thuế TNDN và Cục thuế địa phương có văn bản xác nhận về việc nhà thầu được miễn thuế theo quy định tại Hiệp định tài trợ hoặc điều ước quốc tế.

Các cá nhân người nước ngoài làm việc cho các nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại được miễn thuế TNCN  nếu tại hiệp định về việc tài trợ hoặc điều ước quốc tế có quy định về việc  miễn thuế TNCN. Các cá nhân phải xuất trình với cơ quan thuế văn bản quy định về việc được miễn thuế TNCN và Cục thuế địa phương có văn bản xác nhận về việc các cá nhân được miễn thuế theo quy định tại Hiệp định tài trợ hoặc điều ước quốc tế.

Thủ tục kê khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

- Khi làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài làm thủ tục như hướng dẫn tại Thông tư 124/2004/TT-BTC ngày 23-12-2004 của Bộ Tài chính, cụ thể:

+ Lập tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (ban hành kèm theo Thông tư 124/2004/TT-BTC);

+ Gửi cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư.

- Trong phạm vi 7 ngày làm việc cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm cung cấp xác nhận số thuế TNDN đã nộp liên quan đến số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đề nghị chuyển ra nước ngoài, đối với các trường hợp tạm chuyển định kỳ và 15 ngày làm việc, đối với trường hợp chuyển lợi nhuận hằng năm và khi kết thúc hoạt động. Xác nhận của cơ quan thuế được ghi trên Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Trường hợp không cung cấp xác nhận như trên, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nước ngoài biết rõ lý do.

- Trên cơ sở xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế đã thực hiện  và số lợi nhuận có thể được chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài, Ngân hàng nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản sẽ thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài.

Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn giảm và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần A: Các thủ tục áp dụng đối với tổ chức có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân trong nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

I - Kê khai thuế

1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02A/TNDN kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22-12-2003 của Bộ Tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25 tháng 1 hàng năm hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dương lịch.

Ðối với cơ sở kinh doanh mới thành lập thì cơ sở kinh doanh tự xác định doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, số thuế phải nộp từng quý và chủ động kê khai với cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá ngày 25 của tháng sau, kể từ tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Ðối với cơ sở kinh doanh mà kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong 6 tháng đầu năm có sự thay đổi lớn dẫn đến có thể tăng hoặc giảm trên 20% số thuế tạm nộp đã kê khai với cơ quan thuế thì cơ sở kinh doanh phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và số thuế tạm nộp của hai quý cuối năm gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất không quá ngày 30 tháng 7 hàng năm.

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và từng quý gồm có:

- Công văn đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm trong đó nêu rõ lý do xin điều chỉnh, số thuế đã tạm nộp

6 tháng đầu năm và số thuế còn phải nộp 6 tháng cuối năm.

- Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu quy định của pháp luật về kế toán.

Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có thông báo cho cơ sở kinh doanh số thuế tạm nộp cả năm đã điều chỉnh lại và số thuế còn phải nộp trong 2 quý cuối năm hoặc lý do không chấp nhận đề nghị của doanh nghiệp chậm nhất là ngày 25 tháng 8 của năm.

3. Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thực hiện kê khai thuế hàng tháng, hàng quý hoặc năm cùng với kê khai thuế giá trị gia tăng. Căn cứ để kê khai số thuế phải nộp dựa vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất, cụ thể như sau:

3.1. Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ nhưng đã thực hiện bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có hóa đơn, chứng từ phải kê khai doanh thu và tính thuế hàng tháng theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng (=) Doanh thu x Tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế trên doanh thu x Thuế suất.

3.2. Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, thực hiện kê khai thuế theo doanh thu do cơ quan thuế ấn định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

II - Nộp thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp được nộp bằng đồng Việt Nam, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng quý theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Việc xác định ngày nộp thuế của cơ sở kinh doanh được thực hiện như sau:

- Ðối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên Giấy nộp tiền vào ngân sách;

- Ðối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp biên lai thuế.

2. Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế cùng với thuế giá trị gia tăng.

3. Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam chi trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp vào Ngân sách nhà nước theo thời hạn do Bộ Tài chính quy định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh, chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày chuyển trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tổ chức, cá nhân Việt Nam không khấu trừ tiền thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì ngoài việc nộp thay số tiền thuế, còn bị phạt vi phạm hành chính về thuế theo chế độ hiện hành.

4. Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.

III - Quyết toán thuế

Việc quyết toán thuế hằng năm được thực hiện như sau:

1. Khi kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu tờ khai quyết toán thuế số 02Ð/TNDN (trừ trường hợp ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu).

1.1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế.

1.2. Việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo kỳ tính thuế là năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1-1 và kết thúc vào ngày 31-12 cùng năm).

Trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng kỳ tính thuế là năm tài chính khác với năm dương lịch thì việc quyết toán thuế thực hiện theo năm tài chính.

Cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc năm tài chính.

Ðối với trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản thì thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Cơ sở kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu theo tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phải nộp tờ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế.

5. Ðối với cơ sở kinh doanh không nộp tờ khai quyết toán thuế thì phải nộp thuế theo số thuế ấn định của cơ quan thuế.

IV - Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

1. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22-12-2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NÐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, chủ hộ cá thể kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Ðiểm 6, Mục III, phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22-12-2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NÐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải có đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế có xác nhận của chính quyền phường, xã gửi cơ quan thuế. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý sau khi thông qua hội đồng tư vấn thuế cùng cấp ra thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do từ chối đề nghị miễn thuế, giảm thuế.

Phần B: Các thủ tục áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

I.  Ðối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện chế độ kế toán Việt Nam

1. Ðăng ký thuế:

Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đặt văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài, trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài hoặc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (trường hợp quy định phải có Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề),

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Ðề nghị cấp mã số thuế theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về đăng ký mã số thuế đối với nhà thầu nước ngoài;

+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04-ÐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13-8-2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc cấp mã số đối tượng nộp thuế;

+ Bản sao của Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằng tiếng Việt Nam với những nội dung chính bao gồm các chỉ tiêu: phạm vi công việc, giá trị hợp đồng (kể cả phụ lục chi tiết cấu thành giá trị hợp đồng - nếu có), phương thức thanh toán, thời hạn hợp đồng, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia ký hợp đồng. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung gửi cho cơ quan thuế;

+ Bản sao Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (nếu có);

+ Bản sao và bản dịch tiếng Việt Nam của Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề độc lập (đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân), Giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước mà nhà thầu nước ngoài là đối tượng cư trú ban hành;

Các bản sao nêu trên phải có chữ ký và dấu xác nhận sao y bản chính của đại diện có thẩm quyền của nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài.

Bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế về việc nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế (Phụ lục số 01-NTNN ban hành kèm theo thông tư này), trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ nêu trên, cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho đối tượng nộp thuế và gửi một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc nhà thầu nước ngoài. Giấy đăng ký thuế do cơ quan thuế cấp cho nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài là văn bản xác nhận nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và bên Việt Nam, hoặc nhà thầu nước ngoài không có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài, hoặc nhà thầu phụ nước ngoài, kể từ khi nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài. Trường hợp có phát sinh việc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoài thì Bên Việt Nam tạm thời khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp được xác định như hướng dẫn tại mục II, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11-01-2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Kê khai, nộp thuế:

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của Luật thuế GTGT và văn bản hướng dẫn thực hiện, kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại điểm 3, Mục I, Phần B Thông tư này thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện; kê khai và nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11-01-2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng điều hành tại một địa phương nhưng thực hiện hợp đồng xây dựng, lắp đặt tại một địa phương khác thì kê khai và tạm nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành tại địa phương nơi có công trình xây dựng, nộp thuế TNDN và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại địa phương nơi đặt văn phòng điều hành.

3. Quyết toán thuế:

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài áp dụng kế toán Việt Nam quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khác, trực tiếp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo ấn định với cơ quan thuế quyết toán thuế theo từng hợp đồng nhà thầu. Chậm nhất trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp Tờ khai quyết toán từng loại thuế theo quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.

(Còn nữa)

Có thể bạn quan tâm