Bộ Xây dựng hợp nhất quy chuẩn về chất lượng vật liệu xây dựng

Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-TT-BXD tập hợp các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2, trong đó quy định rõ yêu cầu chứng nhận hợp quy, kiểm soát nguyên liệu và điều kiện lưu thông trên thị trường.

Khối bê-tông đúc sẵn cho hạng mục thoát nước tại công trình xây dựng đường.
Khối bê-tông đúc sẵn cho hạng mục thoát nước tại công trình xây dựng đường.

Bộ Xây dựng hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Bộ Xây dựng đã xác thực Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (QCVN 16:2023/BXD). Văn bản tập hợp các quy định hiện hành về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng nhóm 2, góp phần thống nhất cơ sở pháp lý trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và lưu thông sản phẩm trên thị trường, đồng thời tăng cường kiểm soát chất lượng, bảo đảm an toàn công trình và sức khỏe cộng đồng.

Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-TT-BXD được Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh ký xác thực ngày 8/10/2026, tích hợp các quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD và Thông tư số 41/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Việc hợp nhất nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tra cứu, áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thực hiện. Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD được xây dựng trên cơ sở các quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Luật Xây dựng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy chuẩn này thay thế QCVN 16:2019/BXD trước đây.

Tăng cường kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng nhóm 2

QCVN 16:2023/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành. Quy chuẩn quy định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Theo quy định, vật liệu xây dựng nhóm 2 là những sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hợp lý vẫn tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường.

Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận hợp quy; cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Tại địa phương, Sở Xây dựng là cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định.

Đáng chú ý, quy chuẩn đặt ra yêu cầu về chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trước khi lưu thông trên thị trường. Cụ thể, đối với sản phẩm sản xuất trong nước, tổ chức, cá nhân phải có giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa phương. Đối với hàng hóa nhập khẩu, phải có giấy chứng nhận hợp quy theo quy định.

Việc thể hiện dấu hợp quy cũng được quy định cụ thể. Dấu hợp quy phải được thể hiện trực tiếp trên sản phẩm, bao bì, nhãn gắn hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật đi kèm, bảo đảm khả năng nhận biết và truy xuất thông tin về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nghiêm cấm sử dụng amiăng amfibôn trong sản xuất vật liệu xây dựng

Một trong những nội dung quan trọng của QCVN 16:2023/BXD là quy định nghiêm cấm sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn trong chế tạo các sản phẩm vật liệu xây dựng. Danh mục các loại amiăng amfibôn bị cấm gồm: Crocidolite (amiăng xanh), Amosite (amiăng nâu), Anthophilite, Actinolite và Tremolite.

Quy định này đặt ra yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong việc kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, sử dụng sản phẩm.

Để bảo đảm tính liên tục trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hạn chế ảnh hưởng đến các tổ chức, cá nhân đang thực hiện chứng nhận hợp quy, quy chuẩn cũng quy định cụ thể về điều khoản chuyển tiếp.

Theo đó, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD, nếu giấy chứng nhận còn hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận và dấu hợp quy cho đến khi hết thời hạn.

Đối với các tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm đã được chỉ định theo QCVN 16:2019/BXD, việc thực hiện hoạt động chứng nhận và thử nghiệm đối với các sản phẩm thuộc danh mục của QCVN 16:2023/BXD được tiếp tục cho đến khi hết thời hạn của quyết định chỉ định.

Việc hợp nhất các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là cơ sở để các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức đánh giá sự phù hợp thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, tăng cường trách nhiệm của các chủ thể tham gia thị trường và bảo đảm yêu cầu an toàn trong hoạt động xây dựng.

Có thể bạn quan tâm