Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Căn cứ Điều 74 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội”.

Quang cảnh một phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Quang cảnh một phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;

2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;

6. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử Quốc gia, Tổng Kiểm toán Nhà nước;

7. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;

8. Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

9. Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

10. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

11. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

12. Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

13. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.

Quochoi.vn

Có thể bạn quan tâm

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn làm việc với Ủy ban Công tác đại biểu về những nhiệm vụ trọng tâm năm 2026, ngày 24/2/2026. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Công tác đại biểu

Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Công tác đại biểu có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể là:

Phiên họp toàn thể lần thứ tư Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, tháng 10/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát

Căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18/2/2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội; Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể là:

Phiên họp toàn thể lần thứ 4 Ủy ban Văn hóa và Xã hội, tháng 11/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Văn hóa và Xã hội

Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

Phiên họp toàn thể lần thứ 12 của Hội đồng Dân tộc, ngày 21-22/8/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15; căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18/2/2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

Bài 5: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 2013 đến năm 2025

Bài 5: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 2013 đến năm 2025

Giai đoạn 2013-2025 đánh dấu bước phát triển mạnh của Quốc hội Việt Nam trong bối cảnh Hiến pháp năm 2013 được ban hành, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được đẩy mạnh, yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Bài 3: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 1980-1992

Bài 3: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 1980-1992

Giai đoạn 1980-1992 là thời kỳ Quốc hội Việt Nam hoạt động trong bối cảnh Hiến pháp năm 1980 được ban hành và công cuộc đổi mới đất nước được khởi xướng. Trong giai đoạn này, chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội có nhiều thay đổi quan trọng.