Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp

Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

Phiên họp toàn thể lần thứ 7 Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, tháng 9/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)
Phiên họp toàn thể lần thứ 7 Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, tháng 9/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

1. Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, hành chính, dân sự, hình sự, tố tụng tư pháp, thi hành án, thi hành các biện pháp ngăn chặn, bổ trợ tư pháp, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tương trợ tư pháp, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.

2. Chủ trì thẩm tra kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc của đại biểu Quốc hội về văn bản có dấu hiệu trái Hiến pháp.

3. Chủ trì thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác do Quốc hội thành lập; thẩm tra đề nghị về việc thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực; thẩm tra đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; thẩm tra đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thẩm tra đề nghị của Chủ tịch nước về việc đại xá.

4. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong lĩnh vực Ủy ban phụ trách; giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực.

5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thuộc lĩnh vực Ủy ban phụ trách.

6. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước, các vấn đề về hành chính, dân sự, hình sự, tố tụng tư pháp, thi hành án, thi hành các biện pháp ngăn chặn, bổ trợ tư pháp, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tương trợ tư pháp, dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực Ủy ban phụ trách.

7. Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực Ủy ban phụ trách.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Quochoi.vn

Có thể bạn quan tâm

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn làm việc với Ủy ban Công tác đại biểu về những nhiệm vụ trọng tâm năm 2026, ngày 24/2/2026. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Công tác đại biểu

Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Công tác đại biểu có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể là:

Phiên họp toàn thể lần thứ tư Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, tháng 10/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát

Căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18/2/2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội; Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể là:

Phiên họp toàn thể lần thứ 4 Ủy ban Văn hóa và Xã hội, tháng 11/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Văn hóa và Xã hội

Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/2/2025 về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

Phiên họp toàn thể lần thứ 12 của Hội đồng Dân tộc, ngày 21-22/8/2025. (Ảnh: Quochoi.vn)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15; căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18/2/2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:

Bài 5: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 2013 đến năm 2025

Bài 5: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 2013 đến năm 2025

Giai đoạn 2013-2025 đánh dấu bước phát triển mạnh của Quốc hội Việt Nam trong bối cảnh Hiến pháp năm 2013 được ban hành, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được đẩy mạnh, yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Bài 3: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 1980-1992

Bài 3: Chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội giai đoạn 1980-1992

Giai đoạn 1980-1992 là thời kỳ Quốc hội Việt Nam hoạt động trong bối cảnh Hiến pháp năm 1980 được ban hành và công cuộc đổi mới đất nước được khởi xướng. Trong giai đoạn này, chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội có nhiều thay đổi quan trọng.