Điểm chuẩn Trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 và tra cứu kết quả trúng tuyển

Ngày 11/8 Hội đồng tuyển sinh quyết định điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2026 của Trường đại học Sư phạm Hà Nội. Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển tại Cổng tra cứu trực tuyến của nhà trường. 

Trường đại học Sư phạm Hà Nội. (Ảnh: ĐẠI THẮNG)
Trường đại học Sư phạm Hà Nội. (Ảnh: ĐẠI THẮNG)

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển vào Trường đại học Sư phạm Hà Nội trên Cổng tra cứu trực tuyến tại địa chỉ: https://openlookup.hnue.edu.vn/.

Thí sinh trúng tuyển có thể xem, tải Thông báo trúng tuyển, lịch trình nhập học từ Cổng tra cứu và chuẩn bị nhập học theo quy định. Hướng dẫn nhập học chi tiết sẽ được Nhà trường công bố sau.

Điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy theo các phương thức tuyển sinh chung (PT1, PT2, PT3) vào Trường đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 như sau:

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Nhóm ngành khoa học giáo dục:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)
(bắt đầu tuyển sinh từ 2026)
Mã xét tuyển: 7140101
24.89
2.
Quản lí giáo dục
Mã xét tuyển: 7140114
25.65

Nhóm ngành đào tạo giáo viên:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
GD Mầm non
Mã xét tuyển: 7140201
23.93
2.
GD Mầm non - SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140201K
22.25
3.
GD Tiểu học
Mã xét tuyển: 7140202
28.15
4.
GD Tiểu học - SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140202K
28.42
5.
GD đặc biệt
Mã xét tuyển: 7140203
26.53
6.
GD công dân
Mã xét tuyển: 7140204
26.18
7.
GD chính trị
Mã xét tuyển: 7140205
26.83
8.
GD thể chất
Mã xét tuyển: 7140206
26.63
9.
GD Quốc phòng và An ninh
Mã xét tuyển: 7140208
25.41
10.
SP Toán học
Mã xét tuyển: 7140209
28.95
11.
SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140209K
29.00
12.
SP Tin học
Mã xét tuyển: 7140210
23.96
13.
SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140210K
23.75
14.
SP Vật lí
Mã xét tuyển: 7140211
28.77
15.
SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140211K
28.35
16.
SP Hóa học
Mã xét tuyển: 7140212
28.99
17.
SP Hóa học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)
Mã xét tuyển: 7140212K
28.22
18.
SP Sinh học
Mã xét tuyển: 7140213
28.28
19.
SP Ngữ văn
Mã xét tuyển: 7140217
28.71
20.
SP Lịch sử
Mã xét tuyển: 7140218
28.61
21.
SP Địa lí
Mã xét tuyển: 7140219
28.22
22.
SP Âm nhạc
Mã xét tuyển: 7140221
24.57
23.
SP Mỹ thuật
Mã xét tuyển: 7140222
23.43
24.
SP Tiếng Anh
Mã xét tuyển: 7140231
27.69
25.
SP Tiếng Pháp
Mã xét tuyển: 7140233
20.60
26.
SP Công nghệ
Mã xét tuyển: 7140246
23.29
27.
SP Khoa học tự nhiên
Mã xét tuyển: 7140247
27.47
28.
SP Lịch sử - Địa lí
Mã xét tuyển: 7140249
27.78

Lĩnh vực nhân văn:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam
Mã xét tuyển: 7220101
24.53
2.
Ngôn ngữ Anh
Mã xét tuyển: 7220201
25.57
3.
Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7220203
22.25
4.
Ngôn ngữ Trung Quốc
Mã xét tuyển: 7220204
24.93
5.
Triết học (Triết học Mác Lê-nin)
Mã xét tuyển: 7229001
24.52
6.
Lịch sử
Mã xét tuyển: 7229010
27.20
7.
Văn học
Mã xét tuyển: 7229030
26.43

Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Chính trị học
Mã xét tuyển: 7310201
23.56
2.
Xã hội học
Mã xét tuyển: 7310301
23.75
3.
Tâm lý học (Tâm lý học trường học)
Mã xét tuyển: 7310401
24.25
4.
Tâm lý học giáo dục
Mã xét tuyển: 7310403
25.62
5.
Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường)
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7310501
25.44
6.
Quốc tế học
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7310601
25.03
7.
Việt Nam học
Mã xét tuyển: 7310630
23.00

Lĩnh vực khoa học sự sống:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Sinh học
Mã xét tuyển: 7420101
19.00
2.
Công nghệ sinh học
Mã xét tuyển: 7420201
19.60

Lĩnh vực khoa học tự nhiên:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật)
Mã xét tuyển: 7440102
23.72
2.
Hóa học
Mã xét tuyển: 7440112
24.49
3.
Hóa học (Hóa dược)
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7440112D
22.35

Lĩnh vực Toán và thống kê:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Toán học
Mã xét tuyển: 7460101
26.38
2.
Khoa học dữ liệu
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7460108
20.88

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Trí tuệ nhân tạo
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7480107
20.35
2.
Công nghệ thông tin
Mã xét tuyển: 7480201
20.25

Lĩnh vực Dịch vụ xã hội:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Công tác xã hội
Mã xét tuyển: 7760101
22.95
2.
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
Mã xét tuyển: 7760103
22.85

Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân:

STT
Chương trình đào tạo
Điểm trúng tuyển
1.
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã xét tuyển: 7810103
23.77
2.
Huấn luyện thể thao
(bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026)
Mã xét tuyển: 7810302
25.50

Có thể bạn quan tâm

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn.

Hợp tác giáo dục Việt Nam-Australia hướng tới giai đoạn mới

Từ một trong những lĩnh vực đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam-Australia, hợp tác giáo dục đang đứng trước cơ hội bước sang giai đoạn mới, không chỉ dừng ở việc đưa sinh viên Việt Nam sang Australia học tập mà hướng tới đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển công nghệ.

Sinh viên thuyết trình tại vòng chung kết cuộc thi “Đổi mới sáng tạo khởi nghiệp” của Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Những sáng kiến cho sản phẩm xanh

Chuyển đổi xanh đang đặt ra yêu cầu đổi mới toàn diện quá trình sản xuất, chế biến và lưu thông hàng hóa. Trong bối cảnh đó, nhiều trường đại học, cao đẳng đã tạo không gian để sinh viên đề xuất giải pháp nâng cao giá trị nông sản, sản phẩm địa phương bằng công nghệ, tư duy tuần hoàn và quản trị chuỗi cung ứng.

Với chính sách mới, người học có thể tích lũy kết quả học tập theo từng chặng. (Ảnh: THÀNH ĐẠT)

Đổi mới thực chất giáo dục

Đổi mới giáo dục chỉ có thể đi vào thực chất khi đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có đủ năng lực để hiện thực hóa các chủ trương, chính sách trong từng lớp học.

Học sinh tìm hiểu thông tin tại Ngày hội Lựa chọn nguyện vọng xét tuyển đại học, cao đẳng 2026. (Ảnh: QUỲNH NGUYỄN)

Nhiều ngành học có mức điểm chuẩn cao

Ngay sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo, nhiều trường đại học lần lượt công bố điểm chuẩn năm 2026. Điểm chuẩn có sự phân hóa giữa các ngành, chương trình đào tạo; trong đó, một số ngành thuộc nhóm kinh tế, kinh doanh, công nghệ, logistics có mức điểm cao, nhiều chương trình hơn 28 điểm.

Thí sinh tìm hiểu thông tin về Trường đại học Giao thông vận tải trong mùa tuyển sinh năm 2026.

Điểm chuẩn trúng tuyển Trường đại học Giao thông vận tải năm 2026

Trường đại học Giao thông vận tải công bố điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2026 theo từng phương thức xét tuyển. Ngành có điểm chuẩn cao nhất của Trường là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Tự động hóa, Kỹ thuật điều khiển tự động hóa giao thông) lấy 26,50 điểm (theo phương thức 1).