Ai được hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng?

Từ ngày 5/10/2026, trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký hưởng trợ cấp hưu trí xã hội có một số thay đổi, người đăng ký hưởng cần biết.

(Ảnh minh họa: KT)
(Ảnh minh họa: KT)

Thứ trưởng Y tế Đỗ Xuân Tuyên vừa ký ban hành Văn bản hợp nhất số 15/2026/VBHN-NĐ-BYT Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Tại Điều 2 của văn bản nêu rõ, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện từ đủ 75 tuổi trở lên; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Về mức trợ cấp hưu trí xã hội, theo văn bản hợp nhất, Điều 2 Nghị định nêu rõ các đối tượng trên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Trường hợp các đối tượng trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn;

Tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

mang-tinh-than-lac-quan-toi-ngay-hoi.jpg
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện từ đủ 75 tuổi trở lên. (Ảnh: THÀNH ĐẠT)

Người dân có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp bằng nhiều hình thức

Văn bản hợp nhất của Bộ Y tế cho biết, theo Điều 4 của Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, trình tự và thủ tục trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định mới, với thời hạn giải quyết hồ sơ trong 7 ngày làm việc.

Đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người giám hộ của đối tượng phải lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội.

Hồ sơ có thể được gửi theo một trong các hình thức: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Quy định này tạo thêm lựa chọn cho người dân, đặc biệt là người cao tuổi hoặc người có người giám hộ, trong việc thực hiện thủ tục đề nghị hưởng chính sách.

Văn bản hợp nhất nêu rõ: Điều 4 về trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 5/10/2026.

Giải quyết hồ sơ trong 7 ngày làm việc

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú có trách nhiệm tổ chức thực hiện xác thực các thông tin liên quan của đối tượng.

Việc xác thực được thực hiện với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung.

Trên cơ sở kết quả xác thực và thẩm định hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Đáng chú ý, thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Sau khi có quyết định, việc chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng được tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy định cũng làm rõ thủ tục đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nhưng thay đổi nơi cư trú và có đề nghị tiếp tục nhận chế độ tại nơi cư trú mới.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ sẽ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn, đồng thời gửi văn bản kèm hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới.

Tại nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ của đối tượng để quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn mới.

Mức trợ cấp tại nơi cư trú mới được áp dụng từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ, qua đó bảo đảm việc chuyển địa bàn nhận trợ cấp được thực hiện liên tục, hạn chế phát sinh khoảng trống trong quá trình hưởng chính sách.

Đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nhưng qua đời hoặc không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời điểm thôi hưởng được xác định từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Quy định mới xác định tương đối rõ trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong toàn bộ quá trình từ tiếp nhận, xác thực, thẩm định, quyết định đến tổ chức chi trả và chấm dứt hưởng trợ cấp.

Có thể bạn quan tâm

Đào tạo các thủ tục liên thông tại Tổ dân phố số 4, phường Trung Sơn, tỉnh Ninh Bình. (Ảnh: THÁI HÒA)

Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ thôn, tổ dân phố

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng của nhóm đối tượng này được xác định trên cơ sở mức phụ cấp hằng tháng, với tổng tỷ lệ đóng là 25%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 17%.

Toàn cảnh hội nghị rút kinh nghiệm phiên tòa xét xử vụ án dân sự công ích. (Ảnh: nhandan.vn)

Phối hợp chặt chẽ, xử lý dứt điểm các vi phạm kéo dài, bảo vệ quyền lợi người lao động

Hiện nay, trước tình trạng một số doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội tăng cường rà soát, kiểm tra, đôn đốc thu hồi số tiền phải đóng, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm...

Hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho học sinh trước năm học mới 2026-2027. (Ảnh: HÀ NGUYỄN)

Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả kiểm tra sức khỏe đầu năm học

Bộ Y tế quy định kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học được bảo đảm từ nhiều nguồn; gồm nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị; nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh...

Khám bệnh cho người dân tại Phòng khám đa khoa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội-cơ sở Vĩnh Hưng. (Ảnh nhandan.vn)

Hà Nội: Yêu cầu bảo đảm đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế với người bệnh đủ điều kiện

Bảo hiểm xã hội Hà Nội yêu cầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cần xác định và giải quyết mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với người tham gia từ đủ 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở theo quy định.

Thay vì phải mang theo thẻ bảo hiểm y tế giấy, người dân có thể sử dụng căn cước công dân gắn chip hoặc các ứng dụng VssID, VNeID khi đi khám, chữa bệnh. (Ảnh: VĂN ÚT)

Bảo hiểm xã hội Cần Thơ chuyển đổi số phục vụ người dân và doanh nghiệp

Chuyển đổi số đang từng bước làm thay đổi phương thức phục vụ của Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ. Từ giải quyết thủ tục hành chính, giao dịch điện tử, kết nối và xác thực dữ liệu đến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chi trả các chế độ an sinh, chuyển đổi số ngày càng hiện rõ hơn trong giao dịch của người dân, doanh nghiệp.

Toàn cảnh hội nghị trực tuyến toàn quốc. (Ảnh: nhandan.vn)

Bảo đảm quyền lợi người tham gia khi chuyển đổi sử dụng số căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội

Ngày 27/8, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức hội nghị trực tuyến tập huấn, triển khai chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội và bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.