Đến dự hội nghị có các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng: Lương Nguyễn Minh Triết, Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk; Cao Thị Hòa An, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Bầu cử tỉnh Đắk Lắk…
Theo kết quả được công bố, số đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu tại tỉnh Đắk Lắk là 15 đại biểu; số người trúng cử là 15 người, bảo đảm đủ số lượng đúng cơ cấu, thành phần.
Số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk được bầu là 84 đại biểu; số người trúng cử 84 người, bảo đảm đủ số lượng đúng cơ cấu, thành phần.
Số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được bầu là: 2.444 đại biểu; số người trúng cử là 2.443 người, thiếu 1 người so với số lượng cơ cấu.
Về tình hình thực hiện trong ngày bầu cử, toàn tỉnh có 2.118 Tổ bầu cử/2.120 khu vực bỏ phiếu, đạt tỷ lệ 100% đã tiến hành khai mạc cuộc bỏ phiếu đúng thời gian quy định, trong đó có 11 khu vực bầu cử đã bỏ phiếu sớm trong ngày 14/3/2026.
Thể theo nguyện vọng chung của cử tri ở một số khu vực bỏ phiếu vùng nông thôn, miền núi, tạo điều kiện thuận lợi cho cử tri vừa thực hiện quyền bầu cử của mình, nhưng bảo đảm công việc đồng áng; có 1.769 Tổ bầu cử đã tổ chức khai mạc sớm từ 5 giờ, còn 340 khu vực bỏ phiếu khác tổ chức khai mạc thời gian từ 7 giờ.
Cuộc bầu cử diễn ra bình thường, cử tri đến tham gia lễ khai mạc cuộc bầu cử đông đảo, không khí sôi nổi.
Số lượng cử tri đi bỏ phiếu trên tổng số cử tri toàn tỉnh 2.269.715/2.270.554; tỷ lệ cử tri đi bầu: đạt 99,96%, có 87/102 xã, phường có tỷ lệ cử tri đi bầu đạt 100%.
Không khí bầu cử tại các Tổ bầu cử trên địa bàn toàn tỉnh đều diễn ra sôi nổi, nhộn nhịp, nghiêm túc và đúng pháp luật, thực sự là ngày hội của toàn dân. Hầu hết cử tri đến tham gia bầu cử đều rất phấn khởi và họ tin tưởng vào lá phiếu của mình sẽ chọn ra được những đại biểu thực sự có đức, có tài, đại diện cho mình vào cơ quan quyền lực nhà nước.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh ổn định, không phát sinh vụ việc phức tạp liên quan đến công tác bầu cử.
Tại các khu vực bỏ phiếu, công tác bảo đảm an ninh, trật tự được thực hiện nghiêm túc; các lực lượng được bố trí trực, bảo vệ theo kế hoạch; cử tri đến bỏ phiếu thực hiện đúng nội quy khu vực bỏ phiếu, góp phần bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra an toàn, dân chủ, đúng pháp luật.
Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Cao Thị Hòa An, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Bầu cử tỉnh Đắk Lắk khẳng định: Với tinh thần chủ động, kỹ lưỡng, đúng luật, dân chủ, công tác bầu cử đại biểu Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã diễn ra an toàn, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, an toàn và tiết kiệm và thành công tốt đẹp. Trong suốt quá trình chuẩn bị và tổ chức bầu cử, thể hiện rõ sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Công tác bầu cử tỉnh trong việc triển khai thực hiện công tác bầu cử; các cấp ủy Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và các địa phương trên địa bàn tỉnh đã phối hợp chặt chẽ, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ theo đúng tiến độ, kế hoạch đề ra.
Hôm nay, Ủy ban bầu cử tỉnh tổ chức Hội nghị công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 là nội dung quan trọng nhằm thông tin chính thức về kết quả cuộc bầu cử và hoàn tất các bước theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Tại cuộc bầu cử trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk lần này đã bầu được 15 đại biểu Quốc hội, 84 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và 2.444 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, nhiệm kỳ 2026-2031 lần này đã bầu cử và đã lựa chọn được 84 đại biểu tiêu biểu, xứng đáng đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân tham gia Hội đồng nhân dân tỉnh. Đây là niềm vinh dự lớn lao, đồng thời cũng là trách nhiệm hết sức nặng nề trước Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh.
Các vị đại biểu vừa được cử tri tín nhiệm bầu vào Hội đồng nhân dân tỉnh, mong rằng các đại biểu tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cử tri, thường xuyên lắng nghe, tiếp thu và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của nhân dân; tích cực tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan dân cử.
Qua đó, góp phần để Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động, thực hiện tốt chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương đang từng bước được đổi mới, hoàn thiện, hướng tới mô hình tổ chức chính quyền tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
“Với sự đoàn kết, trách nhiệm và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị cùng sự đồng thuận của nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ mới sẽ tiếp tục phát huy vai trò là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, góp phần quan trọng vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới”, đồng chí Cao Thị Hòa An tin tưởng.
Danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031 theo từng đơn vị bầu cử:
| STT | Đơn vị bầu cử | Họ và tên người ứng cử đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk | Số phiếu bầu |
| 1 | Đơn vị bầu cử số 1 | 1. CAO THỊ HÒA AN | 78.248 |
| 2. ĐÀO BẢO MINH | 76.043 | ||
| 3. PHẠM TRUNG THUẬN | 65.384 | ||
| 2 | Đơn vị bầu cử số 2 | 1. TRẦN HỮU THẾ | 83.217 |
| 2. PHAN XUÂN HẠNH | 78.044 | ||
| 3. HUỲNH THỊ SON | 77.811 | ||
| 3 | Đơn vị bầu cử số 3 | 1. TẠ ANH TUẤN | 73.811 |
| 2. HUỲNH GIA HOÀNG | 71.652 | ||
| 3. ĐỖ THÁI PHONG | 71.403 | ||
| 4 | Đơn vị bầu cử số 4 | 1. NGUYỄN VĂN TĨNH | 67.169 |
| 2. PHAN THỊ HÀ PHƯỚC | 66.775 | ||
| 3. PHẠM THỊ MINH HIỀN | 65.472 | ||
| 5 | Đơn vị bầu cử số 5 | 1. ĐÀO MỸ | 62.272 |
| 2. TRẦN CÔNG HOAN | 61.988 | ||
| 3. ĐINH THỊ THU THANH | 59.805 | ||
| 6 | Đơn vị bầu cử số 6 | 1. NGUYỄN QUỐC THƯỜNG | 70.685 |
| 2. NGUYỄN TRUNG TÂM | 70.305 | ||
| 3. TẠ THỊ THU HƯƠNG | 69.380 | ||
| 7 | Đơn vị bầu cử số 7 | 1. NAY Y BLUNG | 66.805 |
| 2. LƠ MÔ TU | 66.507 | ||
| 3. ĐỖ THỊ NHƯ TÌNH | 61.066 | ||
| 8 | Đơn vị bầu cử số 8 | 1. NGUYỄN VĂN ĐÔNG | 77.252 |
| 2. NGUYỄN THỊ HỒNG THÁI | 76.201 | ||
| 3. ĐẶNG HỒNG LĨNH | 74.655 | ||
| 9 | Đơn vị bầu cử số 9 | 1. HUỲNH NGUYỄN NGỌC GIANG | 69.974 |
| 2. TRẦN XUÂN TÚC | 68.575 | ||
| 3. NGUYỄN THANH TRÚC | 66.357 | ||
| 10 | Đơn vị bầu cử số 10 | ||
| 1. TRẦN HỒNG VINH | 68.409 | ||
| 2. PHẠM QUANG HÙNG | 67.364 | ||
| 3. NGUYỄN BÁ VINH | 64.978 | ||
| 11 | Đơn vị bầu cử số 11 | 1. TRẦN QUANG TRUNG | 68.257 |
| 2. NGUYỄN THỊ VÂN ANH | 67.277 | ||
| 3. ĐINH VĂN HƯNG | 67.040 | ||
| 12 | Đơn vị bầu cử số 12 | 1. NGUYỄN XUÂN LỢI | 74.946 |
| 2. NGUYỄN NGỌC HOÀNG | 74.471 | ||
| 3. YA TOAN ÊNUÔL | 66.659 | ||
| 13 | Đơn vị bầu cử số 13 | 1. NGUYỄN MINH CHÍ | 80.214 |
| 2. PHẠM VĂN HANH | 78.655 | ||
| 3. ĐÀO THỊ THANH AN | 78.633 | ||
| 14 | Đơn vị bầu cử số 14 | ||
| 1. TRẦN TRUNG HIỂN | 67.631 | ||
| 2. LÂM THANH TÙNG | 67.272 | ||
| 3. HUỲNH THỊ CHIẾN HÒA | 67.079 | ||
| 15 | Đơn vị bầu cử số 15 | 1. RA LAN TRƯƠNG THANH HÀ | 88.771 |
| 2. TRẦN VĂN THUẬN | 87.766 | ||
| 3. H' PHI LA NIÊ | 81.930 | ||
| 16 | Đơn vị bầu cử số 16 | 1. PHÚC BÌNH NIÊ KDĂM | 79.237 |
| 2. PHAN XUÂN LĨNH | 76.428 | ||
| 3. HOÀNG THỊ THÚY | 59.336 | ||
| 17 | Đơn vị bầu cử số 17 | 1. NGUYỄN VĂN CHUNG | 93.516 |
| 2. NGUYỄN KHẮC LONG | 90.539 | ||
| 3. Y LÊ PAS TƠR | 84.057 | ||
| 4. NAY H' NAN | 83.441 | ||
| 18 | Đơn vị bầu cử số 18 | 1. NGÔ THỊ MINH TRINH | 77.352 |
| 2. LÊ VĂN CƯỜNG | 75.563 | ||
| 3. PHẠM VĂN LẬP | 74.641 | ||
| 19 | Đơn vị bầu cử số 19 | 1. NGUYỄN XUÂN ĐÁ | 85.093 |
| 2. H' YIM KĐOH | 84.241 | ||
| 3. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | 83.893 | ||
| 20 | Đơn vị bầu cử số 20 | 1. LÊ HỮU TUẤN | 66.143 |
| 2. NGUYỄN VĂN PHƯƠNG | 65.342 | ||
| 3. Y ČAR ÊÑUÔL | 65.290 | ||
| 21 | Đơn vị bầu cử số 21 | 1. HUỲNH CHIẾN THẮNG | 93.510 |
| 2. HOÀNG KIÊN CƯỜNG | 92.566 | ||
| 3. NGUYỄN NGỌC LÂN | 90.974 | ||
| 4. Y BION NIÊ | 90.379 | ||
| 22 | Đơn vị bầu cử số 22 | 1. BÙI THỊ HÀ GIANG | 82.780 |
| 2. Y GIANG GRY NIÊ KNƠNG | 80.271 | ||
| 3. PHẠM THỊ PHƯƠNG HOA | 80.029 | ||
| 23 | Đơn vị bầu cử số 23 | 1. NGUYỄN PHAN THANH BÌNH | 98.611 |
| 2. TRẦN PHÚ HÙNG | 98.392 | ||
| 3. TỪ THÁI GIANG | 98.188 | ||
| 24 | Đơn vị bầu cử số 24 | 1. ĐỖ HỮU HUY | 82.968 |
| 2. VŨ VĂN HƯNG | 80.470 | ||
| 3. NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU | 77.022 | ||
| 25 | Đơn vị bầu cử số 25 | 1. NGUYỄN THƯỢNG HẢI | 76.837 |
| 2. VŨ HỒNG NHẬT | 73.565 | ||
| 3. LÊ VĂN THÀNH | 73.518 | ||
| 26 | Đơn vị bầu cử số 26 | 1. NGUYỄN CÔNG DŨNG | 68.095 |
| 2. H GIANG NIÊ | 64.793 | ||
| 3. LẠI THỊ LOAN | 64.332 | ||
| 27 | Đơn vị bầu cử số 27 | 1. NGUYỄN VĂN LĨNH | 67.175 |
| 2. ĐỖ XUÂN DŨNG | 66.643 | ||
| 3. NGUYỄN THIÊN VĂN | 66.128 |