Công bố điểm và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023

8 giờ sáng 18/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023. Thí sinh có thể tra cứu điểm thi trên trang chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo địa chỉ: http://tracuudiem.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc trên trang tra cứu điểm thi của các Sở Giáo dục và Đào tạo, các báo điện tử.
Bộ Giáo dục và Đào tạo họp báo về Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023, sau khi kết thúc công tác tổ chức thi.
Bộ Giáo dục và Đào tạo họp báo về Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023, sau khi kết thúc công tác tổ chức thi.

Cũng trong sáng 18/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố phổ điểm các môn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

I. Môn Toán

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1.2

1.4

1.6

1.8

2.0

Số lượng

2

1

2

4

32

82

248

539

1,055

1,928

3,084

Điểm

2.2

2.4

2.6

2.8

3.0

3.2

3.4

3.6

3.8

4.0

4.2

Số lượng

4,498

6,266

8,310

10,049

11,499

13,224

14,581

15,839

17,023

18,705

20,121

Điểm

4.4

4.6

4.8

5.0

5.2

5.4

5.6

5.8

6.0

6.2

6.4

Số lượng

21,768

23,146

25,087

26,667

28,490

30,648

32,351

34,652

37,100

39,299

41,586

Điểm

6.6

6.8

7.0

7.2

7.4

7.6

7.8

8.0

8.2

8.4

8.6

Số lượng

44,705

47,231

51,245

54,069

56,130

56,640

53,308

47,380

37,744

27,537

18,534

Điểm

8.8

9.0

9.2

9.4

9.6

9.8

10.0





Số lượng

10,923

5,850

2,672

1,080

337

89

12





c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

1,003,372


Điểm trung bình

6.25


Trung vị

6.6


Số thí sinh đạt điểm <=1

123

0.012 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

217,093

21.636 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

7.6


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 1,003,372 thí sinh tham gia thi bài thi Toán, trong đó điểm trung bình là 6.25 điểm, điểm trung vị là 6.6 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 7.6 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 123 (chiếm tỷ lệ 0.012%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 217,093 (chiếm tỷ lệ 21.64%).

II. Môn Ngữ văn

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

24

8

19

29

12

236

322

359

702

897

1,265

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

1,725

2,712

3,387

5,143

6,479

9,390

10,935

14,903

15,075

30,356

29,475

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

40,122

44,321

59,383

59,597

72,132

68,896

79,143

67,363

73,834

63,679

67,664

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

50,864

48,874

35,527

26,209

12,073

4,661

443

1




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

1,008,239


Điểm trung bình

6.86


Trung vị

7.0


Số thí sinh đạt điểm <=1

92

0.009 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

73,622

7.302 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

7.0


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 1.008.239 thí sinh tham gia thi bài thi Ngữ văn, trong đó điểm trung bình là 6.86 điểm, điểm trung vị là 7.0 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 7.0 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 92 (chiếm tỷ lệ 0.009%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 73,622 (chiếm tỷ lệ 7.3%).

III. Môn Vật lý

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

10

1

2

2

8

15

59

130

253

429

805

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

1,229

1,776

2,789

3,672

4,852

6,019

7,419

8,771

10,138

11,317

12,664

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

13,693

15,147

16,259

17,447

18,523

19,523

20,599

21,129

21,554

21,207

19,844

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

17,351

13,561

9,287

5,308

2,822

1,136

368

70




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

327,188


Điểm trung bình

6.57


Trung vị

6.75


Số thí sinh đạt điểm <=1

23

0.007 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

48,379

14.786 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

7.5


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 327,188 thí sinh tham gia thi bài thi Vật lí, trong đó điểm trung bình là 6.57 điểm, điểm trung vị là 6.75 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 7.5 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 23 (chiếm tỷ lệ 0.007%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 48,379 (chiếm tỷ lệ 14.79%).

IV. Môn Hóa học

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

3

0

0

1

10

25

78

149

280

439

721

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

1,064

1,663

2,229

2,981

3,722

4,749

5,738

6,699

7,824

9,071

10,056

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

11,680

13,427

14,936

17,076

19,137

21,434

23,451

24,895

25,487

24,708

22,206

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

18,181

13,589

9,170

5,622

3,276

1,610

593

137




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

328,117


Điểm trung bình

6.74


Trung vị

7.0


Số thí sinh đạt điểm <=1

14

0.004 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

38,375

11.696 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

7.5


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 328,117 thí sinh tham gia thi bài thi Hóa học, trong đó điểm trung bình là 6.74 điểm, điểm trung vị là 7.0 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 7.5 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 14 (chiếm tỷ lệ 0.004%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 38,375 (chiếm tỷ lệ 11.7%).

V. Môn Sinh học

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

19

1

1

2

13

15

42

78

118

171

297

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

465

709

1,077

1,740

2,527

3,748

5,306

7,462

9,963

13,053

16,145

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

19,307

22,602

25,243

26,677

27,268

26,755

24,468

21,946

18,487

14,606

11,244

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

8,048

5,739

3,832

2,470

1,526

888

432

135




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

324,625


Điểm trung bình

6.39


Trung vị

6.5


Số thí sinh đạt điểm <=1

36

0.011 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

33,754

10.398 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

6.5


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 324,625 thí sinh tham gia thi bài thi Sinh học, trong đó điểm trung bình là 6.39 điểm, điểm trung vị là 6.5 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 6.5 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 36 (chiếm tỷ lệ 0.011%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 33,754 (chiếm tỷ lệ 10.4%).

VI. Môn Lịch sử

a. Phổ điểm

Công bố điểm và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 ảnh 6

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

5

2

2

4

25

79

153

373

769

1,516

2,630

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

4,257

6,693

9,785

13,436

17,448

22,203

26,527

30,462

33,868

36,301

37,987

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

38,921

39,085

38,903

38,519

37,167

35,826

33,971

31,691

29,288

26,220

22,820

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

18,967

15,018

11,590

8,267

5,776

3,827

2,277

789




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

683,447


Điểm trung bình

6.03


Trung vị

6.0


Số thí sinh đạt điểm <=1

38

0.006 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

170,237

24.909 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

5.75


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 683,447 thí sinh tham gia thi bài thi Lịch sử, trong đó điểm trung bình là 6.03 điểm, điểm trung vị là 6.0 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 5.75 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 38 (chiếm tỷ lệ 0.006%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 170,237 (chiếm tỷ lệ 24.91%).

VII. Môn Địa lí

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

80

0

2

10

20

35

68

151

285

514

873

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

1,350

2,120

3,214

4,693

7,094

10,230

14,417

19,760

26,157

33,417

41,583

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

49,235

55,449

59,360

60,795

58,418

53,029

45,992

37,319

29,288

21,874

15,806

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

11,035

7,564

4,964

3,108

1,706

825

259

35




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

682,134


Điểm trung bình

6.15


Trung vị

6.25


Số thí sinh đạt điểm <=1

112

0.016 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

91,073

13.351 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

6.25


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 682,134 thí sinh tham gia thi bài thi Địa lí, trong đó điểm trung bình là 6.15 điểm, điểm trung vị là 6.25 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 6.25 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 112 (chiếm tỷ lệ 0.016%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 91,073 (chiếm tỷ lệ 13.35%).

VIII. Môn Giáo dục công dân

a. Phổ điểm

a. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.25

0.5

0.75

1.0

1.25

1.5

1.75

2.0

2.25

2.5

Số lượng

22

1

0

1

2

6

8

17

31

35

59

Điểm

2.75

3.0

3.25

3.5

3.75

4.0

4.25

4.5

4.75

5.0

5.25

Số lượng

99

125

196

293

431

622

766

1,196

1,582

2,227

3,035

Điểm

5.5

5.75

6.0

6.25

6.5

6.75

7.0

7.25

7.5

7.75

8.0

Số lượng

4,065

5,391

7,264

9,510

12,527

15,781

20,068

24,845

29,864

35,477

40,580

Điểm

8.25

8.5

8.75

9.0

9.25

9.5

9.75

10.0




Số lượng

45,798

49,976

53,083

54,610

52,498

45,557

33,111

14,693




c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

565,452


Điểm trung bình

8.29


Trung vị

8.5


Số thí sinh đạt điểm <=1

26

0.005 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

5,492

0.971 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

9.0


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Giáo dục công dân của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 565,452 thí sinh tham gia thi bài thi Giáo dục công dân, trong đó điểm trung bình là 8.29 điểm, điểm trung vị là 8.5 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 9.0 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 26 (chiếm tỷ lệ 0.005%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 5,492 (chiếm tỷ lệ 0.97%).

IX. Môn Tiếng Anh

a. Phổ điểm

b. Bảng tần số

Điểm

0.0

0.2

0.4

0.6

0.8

1.0

1.2

1.4

1.6

1.8

2.0

Số lượng

6

1

0

12

38

135

362

1,022

1,966

3,410

5,852

Điểm

2.2

2.4

2.6

2.8

3.0

3.2

3.4

3.6

3.8

4.0

4.2

Số lượng

8,734

12,421

16,601

20,744

24,243

27,391

30,085

32,408

33,932

34,393

35,450

Điểm

4.4

4.6

4.8

5.0

5.2

5.4

5.6

5.8

6.0

6.2

6.4

Số lượng

34,992

34,848

33,738

32,844

31,110

29,487

27,915

26,531

24,751

23,612

22,103

Điểm

6.6

6.8

7.0

7.2

7.4

7.6

7.8

8.0

8.2

8.4

8.6

Số lượng

21,201

20,276

19,147

18,972

18,126

17,946

17,575

17,236

17,512

17,022

17,120

Điểm

8.8

9.0

9.2

9.4

9.6

9.8

10.0





Số lượng

16,526

15,248

13,262

9,620

5,460

2,222

494





c. Một số chỉ số thống kê cơ bản

Tổng số thí sinh

876,102


Điểm trung bình

5.45


Trung vị

5.2


Số thí sinh đạt điểm <=1

192

0.022 %

Số thí sinh đạt điểm dưới trung bình (<5)

392,784

44.833 %

Mốc điểm trung bình có nhiều thí sinh đạt được nhất

4.2


Kết quả phân tích phổ điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh của cả nước năm 2023 cho thấy: Có 876,102 thí sinh tham gia thi bài thi Tiếng Anh, trong đó điểm trung bình là 5.45 điểm, điểm trung vị là 5.2 điểm; điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 4.2 điểm. Số thí sinh có điểm <= 1 là 192 (chiếm tỷ lệ 0.022%); số thí sinh đạt điểm dưới trung bình là 392,784 (chiếm tỷ lệ 44.83%).

Có thể bạn quan tâm

Nhiều hoạt động tri của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh tri ân người có công trong dịp lễ 30/4 và 1/5.

Ngày chiến thắng 30/4 không chỉ là ký ức

Kỷ niệm Ngày Giải phóng miền nam, thống nhất đất nước (30/4) năm nay vượt ra khỏi ý nghĩa của một lần trở về ký ức, trở thành phép thử đối với giáo dục: làm thế nào để những giá trị của quá khứ không dừng lại ở cảm xúc.

[Ảnh] Trân quý những món quà vượt nghìn cánh sóng

[Ảnh] Trân quý những món quà vượt nghìn cánh sóng

Đồng hành cùng Đoàn công tác số 10 năm 2026 đến thăm quần đảo Trường Sa có cô giáo Phạm Hoàng Phương, Phó Hiệu trưởng Trường tiểu học Chu Văn An A (Hà Nội) và cô giáo Ngô Thị Lan. Trong hải trình của mình, các cô mang theo những lá thư viết tay và món quà nhỏ do chính tay các em học sinh làm, gửi tặng các bạn trên đảo Đá Tây.

(Ảnh minh họa: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Giảm giá sách giáo khoa bình quân 13,3% trong năm học 2026-2027

Nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa cho năm học mới, đồng thời chia sẻ khó khăn với phụ huynh, học sinh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tiếp tục điều chỉnh giảm giá sách giáo khoa bình quân 13,3% và khuyến khích tái sử dụng sách, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Tiết dạy minh họa "Ứng dụng AI hỗ trợ dạy học lớp 3".

Bước chuyển mạnh mẽ của lớp học truyền thống khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Những ngày này, khi cây phượng nơi sân Trường tiểu học thực hành sư phạm Ngụy Như Kon Tum đỏ rực báo hiệu hè về, cũng là lúc nơi đây trở thành “điểm hẹn” của 57 thầy, cô giáo cốt cán khu vực tây Quảng Ngãi để cùng sinh hoạt chuyên môn với chủ đề “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào quản lý và dạy học trong giáo dục tiểu học”.

Thừa ủy quyền của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Phạm Thị Hân trao Huân chương Lao động hạng Nhất cho nhà trường.

Quảng Trị: Trường trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Sáng 29/4, tại phường Đồng Hới, Trường trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp, tỉnh Quảng Trị tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất. Đến dự có các đại biểu của tỉnh cùng đông đảo các thế hệ cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường qua các thời kỳ. 

Thầy, cô giáo Trường trung học phổ thông Tam Đảo trao quà, đồ dùng học tập tặng em Trần Văn Thiên.

Ngôi trường ấm áp tình yêu thương

Với khoảng 28% số học sinh là người dân tộc thiểu số cùng sự nâng cao chất lượng dạy học, thời gian qua, các thầy, cô giáo Trường trung học phổ thông Tam Đảo (xã Tam Dương Bắc, tỉnh Phú Thọ) luôn chú trọng giáo dục, vun đắp những giá trị nhân văn bằng tình yêu thương, chia sẻ với học sinh...

Học sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh tại Đại học Kinh tế quốc dân.

Đẩy mạnh chuyển đổi số trong tuyển sinh đại học năm 2026

Công tác tuyển sinh đại học những năm gần đây ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực với xu hướng ổn định, tỷ lệ nhập học tăng cao và phương thức tuyển sinh ngày càng minh bạch. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn những “nút thắt” cần tháo gỡ.

[Video] Hơn 500.000 thí sinh chưa đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026

[Video] Hơn 500.000 thí sinh chưa đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026

Theo Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), đến 22h ngày 24/4, hệ thống đăng ký trực tuyến thi tốt nghiệp THPT đã ghi nhận 482.193 thí sinh đăng ký dự thi, tương đương gần một nửa tổng số thí sinh dự kiến. So với quy mô hơn 1 triệu thí sinh dự kiến tham gia kỳ thi năm nay, hiện vẫn còn hơn 500.000 em chưa hoàn tất đăng ký.

Lớp học chữ bản Làng Sáng lúc nào cũng đông đủ học viên.

Gieo chữ trên đỉnh Làng Sáng

Giữa những bản làng cheo leo của tỉnh Sơn La, nơi cái nghèo và hủ tục từng níu chân bao phận đời, vẫn còn nhiều phụ nữ không biết chữ. Con chữ, với họ, thậm chí có lúc tưởng như không có cơ hội chạm tới. Nhưng trong màn đêm của bản Làng Sáng, xã Tà Xùa hôm nay, một lớp học xóa mù chữ đang bền bỉ sáng đèn.

Học sinh, sinh viên được trải nghiệm tại ngày hội.

Định hướng nghề nghiệp từ sớm: Giảm khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn

Tại Ngày hội hướng nghiệp Future Fest 2026, các chuyên gia ở các lĩnh vực giáo dục, y tế... đã trực tiếp chia sẻ, trao đổi với học sinh về cơ hội nghề nghiệp, kỹ năng lựa chọn ngành học phù hợp. Nhiều vấn đề thực tiễn cũng được đặt ra như cách xử lý khi chọn sai ngành nhằm tránh lãng phí thời gian và chi phí.

Em L.N.H.B bị nhiều thương tích nghi do thầy Nguyễn An Phong đánh.

Đồng Tháp: Tạm đình chỉ cơ sở dạy thêm có liên quan đơn phản ánh đánh học sinh

Ngày 25/4, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đạo Thạnh (tỉnh Đồng Tháp) Nguyễn Nhất Thi cho biết, địa phương đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động giáo dục đối với hộ kinh doanh Nguyễn An Phong, dạy thêm Toán bậc trung học cơ sở từ ngày 24/4 đến khi có kết luận chính thức từ cơ quan Công an và ngành chức năng.

Thí sinh làm thủ tục tham gia Kỳ thi Đánh giá năng lực.

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Mở rộng địa điểm tổ chức Kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 2

Chiều 24/4, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, trước nhu cầu đăng ký dự thi Kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT) đợt 2 năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tăng cao, đơn vị này đã chủ động phối hợp các cơ sở giáo dục đại học khu vực miền trung để mở rộng địa điểm tổ chức thi.