Cách tính hưởng chính sách với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi trong sắp xếp tổ chức bộ máy

Cách tính hưởng chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động nghỉ hưu trước tuổi theo Thông tư 1/2025/TT-BNV ngày 17/1/2025 của Bộ Nội vụ.
Cách tính hưởng chính sách với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi trong sắp xếp tổ chức bộ máy

Điều 2 Thông tư 1/2025/TT-BNV: Đối tượng áp dụng gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức;

b) Cán bộ, công chức cấp xã;

c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (người lao động);

Cụ thể, đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này

Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này

b) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 5 x Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này

c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 0,9 x 60 tháng

Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 0,45 x 60 tháng

b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 4 x Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này

c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên.

PHỤ LỤC I

LỘ TRÌNH TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

60 tuổi 9 tháng

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1963

11

2023

1

1968

56 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1963

12

2023

2

1968

7

2024

3

1963

1

2024

3

1968

8

2024

4

1963

61 tuổi

5

2024

4

1968

9

2024

5

1963

6

2024

5

1968

10

2024

6

1963

7

2024

6

1968

11

2024

7

1963

8

2024

7

1968

12

2024

8

1963

9

2024

8

1968

1

2025

9

1963

10

2024

9

1968

56 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1963

11

2024

10

1968

7

2025

11

1963

12

2024

11

1968

8

2025

12

1963

1

2025

12

1968

9

2025

1

1964

61 tuổi 3 tháng

5

2025

1

1969

10

2025

2

1964

6

2025

2

1969

11

2025

3

1964

7

2025

3

1969

12

2025

4

1964

8

2025

4

1969

1

2026

5

1964

9

2025

5

1969

57 tuổi

6

2026

6

1964

10

2025

6

1969

7

2026

7

1964

11

2025

7

1969

8

2026

8

1964

12

2025

8

1969

9

2026

9

1964

1

2026

9

1969

10

2026

10

1964

61 tuổi 6 tháng

5

2026

10

1969

11

2026

11

1964

6

2026

11

1969

12

2026

12

1964

7

2026

12

1969

1

2027

1

1965

8

2026

1

1970

57 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1965

9

2026

2

1970

7

2027

3

1965

10

2026

3

1970

8

2027

4

1965

11

2026

4

1970

9

2027

5

1965

12

2026

5

1970

10

2027

6

1965

1

2027

6

1970

11

2027

7

1965

61 tuổi 9 tháng

5

2027

7

1970

12

2027

8

1965

6

2027

8

1970

1

2028

9

1965

7

2027

9

1970

57 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1965

8

2027

10

1970

7

2028

11

1965

9

2027

11

1970

8

2028

12

1965

10

2027

12

1970

9

2028

1

1966

11

2027

1

1971

10

2028

2

1966

12

2027

2

1971

11

2028

3

1966

1

2028

3

1971

12

2028

Từ tháng 4/1966 trở đi

62 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi

4

1971

1

2029


5

1971

58 tuổi

6

2029

6

1971

7

2029

7

1971

8

2029

8

1971

9

2029

9

1971

10

2029

10

1971

11

2029

11

1971

12

2029

12

1971

1

2030

1

1972

58 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1972

7

2030

3

1972

8

2030

4

1972

9

2030

5

1972

10

2030

6

1972

11

2030

7

1972

12

2030

8

1972

1

2031

9

1972

58 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1972

7

2031

11

1972

8

2031

12

1972

9

2031

1

1973

10

2031

2

1973

11

2031

3

1973

12

2031

4

1973

1

2032

5

1973

59 tuổi

6

2032

6

1973

7

2032

7

1973

8

2032

8

1973

9

2032

9

1973

10

2032

10

1973

11

2032

11

1973

12

2032

12

1973

1

2033

1

1974

59 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1974

7

2033

3

1974

8

2033

4

1974

9

2033

5

1974

10

2033

6

1974

11

2033

7

1974

12

2033

8

1974

1

2034

9

1974

59 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1974

7

2034

11

1974

8

2034

12

1974

9

2034

1

1975

10

2034

2

1975

11

2034

3

1975

12

2034

4

1975

1

2035

Từ tháng 5/1975 trở đi

60 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

PHỤ LỤC II

TUỔI NGHỈ HƯU THẤP NHẤT GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

55 tuổi 9 tháng

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

Tháng

Năm

1

1968

11

2023

1

1973

51 tuổi 4 tháng

6

2024

2

1968

12

2023

2

1973

7

2024

3

1968

1

2024

3

1973

8

2024

4

1968

56 tuổi

5

2024

4

1973

9

2024

5

1968

6

2024

5

1973

10

2024

6

1968

7

2024

6

1973

11

2024

7

1968

8

2024

7

1973

12

2024

8

1968

9

2024

8

1973

1

2025

9

1968

10

2024

9

1973

51 tuổi 8 tháng

6

2025

10

1968

11

2024

10

1973

7

2025

11

1968

12

2024

11

1973

8

2025

12

1968

1

2025

12

1973

9

2025

1

1969

56 tuổi 3 tháng

5

2025

1

1974

10

2025

2

1969

6

2025

2

1974

11

2025

3

1969

7

2025

3

1974

12

2025

4

1969

8

2025

4

1974

1

2026

5

1969

9

2025

5

1974

52 tuổi

6

2026

6

1969

10

2025

6

1974

7

2026

7

1969

11

2025

7

1974

8

2026

8

1969

12

2025

8

1974

9

2026

9

1969

1

2026

9

1974

10

2026

10

1969

56 tuổi 6 tháng

5

2026

10

1974

11

2026

11

1969

6

2026

11

1974

12

2026

12

1969

7

2026

12

1974

1

2027

1

1970

8

2026

1

1975

52 tuổi 4 tháng

6

2027

2

1970

9

2026

2

1975

7

2027

3

1970

10

2026

3

1975

8

2027

4

1970

11

2026

4

1975

9

2027

5

1970

12

2026

5

1975

10

2027

6

1970

1

2027

6

1975

11

2027

7

1970

56 tuổi 9 tháng

5

2027

7

1975

12

2027

8

1970

6

2027

8

1975

1

2028

9

1970

7

2027

9

1975

52 tuổi 8 tháng

6

2028

10

1970

8

2027

10

1975

7

2028

11

1970

9

2027

11

1975

8

2028

12

1970

10

2027

12

1975

9

2028

1

1971

11

2027

1

1976

10

2028

2

1971

12

2027

2

1976

11

2028

3

1971

1

2028

3

1976

12

2028

Từ tháng 4/1971 trở đi

57 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 57 tuổi

4

1976

1

2029


5

1976

53 tuổi

6

2029

6

1976

7

2029

7

1976

8

2029

8

1976

9

2029

9

1976

10

2029

10

1976

11

2029

11

1976

12

2029

12

1976

1

2030

1

1977

53 tuổi 4 tháng

6

2030

2

1977

7

2030

3

1977

8

2030

4

1977

9

2030

5

1977

10

2030

6

1977

11

2030

7

1977

12

2030

8

1977

1

2031

9

1977

53 tuổi 8 tháng

6

2031

10

1977

7

2031

11

1977

8

2031

12

1977

9

2031

1

1978

10

2031

2

1978

11

2031

3

1978

12

2031

4

1978

1

2032

5

1978

54 tuổi

6

2032

6

1978

7

2032

7

1978

8

2032

8

1978

9

2032

9

1978

10

2032

10

1978

11

2032

11

1978

12

2032

12

1978

1

2033

1

1979

54 tuổi 4 tháng

6

2033

2

1979

7

2033

3

1979

8

2033

4

1979

9

2033

5

1979

10

2033

6

1979

11

2033

7

1979

12

2033

8

1979

1

2034

9

1979

54 tuổi 8 tháng

6

2034

10

1979

7

2034

11

1979

8

2034

12

1979

9

2034

1

1980

10

2034

2

1980

11

2034

3

1980

12

2034

4

1980

1

2035

Từ tháng 5/1980 trở đi

55 tuổi

Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 55 tuổi

Báo Chính phủ

Có thể bạn quan tâm

Ông Bùi Đức Giang cùng các thành viên Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Điện Biên trao quà tặng học sinh nghèo xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên. (Ảnh: LÊ LAN)

Người hai lần được trao danh hiệu "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng"

Là một trong số 100 doanh nhân Việt Nam được trao danh hiệu “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng” năm 2026, ông Bùi Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Điện Biên, Chủ tịch HĐTV Công ty Thương mại - Xây dựng số 6 là doanh nhân duy nhất trong khu vực Tây Bắc vinh dự lần thứ 2 được tặng danh hiệu này.

Người dân cần tra cứu, kiểm tra thông tin trên các kênh chính thức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. (Ảnh: NHẬT ANH)

Người dân cần cảnh giác với các thủ đoạn lừa đảo liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Hiện nay, các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng thường sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi, mạo danh cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội, công an hoặc cán bộ phường/xã để tiếp cận người dân, lợi dụng nhu cầu tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục và các giải quyết quyền lợi nhằm đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm đoạt tài sản...

Đồng chí Lê Trường Giang, Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nghệ An phát biểu tại Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng công tác chuyển đổi số. (Ảnh: KL)

Ngành tổ chức xây dựng Đảng Nghệ An đẩy mạnh chuyển đổi số

Từ chuẩn hóa dữ liệu của 100% tổ chức đảng, đến chỉnh lý hơn 204 nghìn hồ sơ đảng viên, số hóa hơn 188 nghìn hồ sơ và đưa nhiều nghiệp vụ lên môi trường số, Chiến dịch 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số do Ban Tổ chức Tỉnh ủy triển khai tạo dấu ấn rõ nét trong chuyển đổi số ngành tổ chức xây dựng Đảng tỉnh Nghệ An.

Đại diện Sở Xây dựng và lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường Tam Hiệp kiểm tra tại dự án chiều 12/10. (Ảnh: TK)

Kiểm tra an toàn trong thi công tại Dự án khu nhà ở phức hợp cao tầng Tam Hiệp

Đơn vị thi công đã bồi thường cho những hộ dân bị ảnh hưởng do vỡ tường bao Dự án khu nhà ở phức hợp cao tầng phường Tam Hiệp. Sở Xây dựng thành phố Đồng Nai tiến hành kiểm tra, xác định nguyên nhân gây ngập nước, bùn đất vào khu dân cư; việc chấp hành các quy định về an toàn trong thi công tại dự án.

Hiện trường vụ cháy ở xã Hòa Lạc, tỉnh An Giang. (Ảnh: Cộng tác viên)

An Giang: Hai vụ cháy rạng sáng, thiệt hại hơn 2,2 tỷ đồng

Ngày 12/10, trên địa bàn tỉnh An Giang liên tiếp xảy ra hai vụ hỏa hoạn tại xã Hòa Lạc và xã Tân Thạnh, làm 3 căn nhà bị thiêu rụi hoàn toàn và 1 căn nhà bị cháy một phần. Rất may, cả hai vụ cháy đều không gây thiệt hại về người, tổng giá trị tài sản thiệt hại ước tính hơn 2,2 tỷ đồng.

Người dân trong khu sạt lở bờ sông Hậu di dời nhà cửa. (Ảnh: THANH DŨNG)

An Giang cảnh báo sạt lở bờ sông

Ngày 12/10, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang cho biết, hiện toàn tỉnh có 56 đoạn sông, kênh, rạch với tổng chiều dài hơn 180.000m2 nằm trong cảnh báo nguy cơ sạt lở. Các điểm cảnh báo tập trung theo bờ sông Hậu, sông Tiền, Vàm Nao và các kênh rạch.

Tin nổi bật ngày 11/10: Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn bắt đầu thăm chính thức Trung Quốc; Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh trở lại

Tin nổi bật ngày 11/10: Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn bắt đầu thăm chính thức Trung Quốc; Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh trở lại

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn bắt đầu thăm chính thức Trung Quốc; Thành phố Hồ Chí Minh chật vật vì ngập úng; Quốc lộ 28B qua tỉnh Lâm Đồng lại tiếp tục sụt lún; Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh trở lại… là một số tin tức nổi bật ngày 11/10.

Chiến dịch “Không một mình 2026”: Kết nối không tổn thương được triển khai trên toàn quốc từ ngày 10/10 đến 10/12. (Ảnh: Ban tổ chức cung cấp)

Kết nối để bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

Từ một tin nhắn, cuộc gọi lạ, lời mời kết bạn tưởng chừng vô hại, trẻ em có thể đối mặt với nguy cơ lừa đảo, thao túng tâm lý, bắt nạt và xâm hại trên không gian mạng. Chiến dịch “Không một mình 2026” không chỉ trang bị kỹ năng tự bảo vệ, mà còn xây dựng mạng lưới hỗ trợ để các em biết lên tiếng và được giúp đỡ kịp thời.

Trận mưa lớn chiều 4/10 khiến tuyến đường Phan Huy Ích (quận Gò Vấp cũ) ngập sâu, giao thông ách tắc. (Ảnh: VÕ LÊ)

Thành phố Hồ Chí Minh chật vật vì ngập úng

Các trận mưa liên tục trong 10 ngày qua khiến nhiều khu vực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ngập rất nặng, tác động lớn đến sinh hoạt của người dân, một số nơi được ghi nhận có mức độ ngập tăng so với nhiều năm trước. Nhiều giải pháp được thành phố đưa ra để xử lý tình trạng ngập lụt và thích ứng biến đổi khí hậu.