Chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 1/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp. (Ảnh: VGP)
Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp. (Ảnh: VGP)

Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với 5 nhóm đối tượng chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.

Tại Nghị quyết trên, Chính phủ quyết nghị chính sách đối với 5 nhóm đối tượng gồm:

1-Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;

2-Chính sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh;

3-Chính sách đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập;

4-Chính sách đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025;

5-Chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn).

Cụ thể:

Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng:

a-Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp;

b-Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang (trừ đối tượng thực hiện tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn) quy định Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Chính sách, chế độ:

Các đối tượng quy định ở trên được hưởng các chế độ sau:

-Được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

-Được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP đến thời điểm nghỉ việc như sau:

Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.

Trường hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.

Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).

Chính sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh.

Đối tượng áp dụng:

Cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Chính sách, chế độ:

Các đối tượng trên được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP hoặc từ khi hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh đến thời điểm nghỉ việc như sau:

Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.

Trường hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.

Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).

Chính sách đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập

Đối tượng áp dụng:

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Chính sách, chế độ:

Nghị quyết nêu, trường hợp có tuổi đời thấp hơn tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7 hoặc chính sách thôi việc quy định tại Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP);

Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang quy định ở trên.

Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).

Chính sách đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025

Đối tượng áp dụng:

Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Chuyên trách là người đã nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Chính sách, chế độ:

Các đối tượng trên được hưởng các chế độ sau:

-Được hưởng trợ cấp một lần do địa phương quyết định trên cơ sở cân đối nguồn ngân sách địa phương nhưng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng;

-Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

-Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị quyết nêu rõ nguồn kinh phí chi trả trợ cấp do ngân sách địa phương cấp.

Chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn).

Nghị quyết nêu: Cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn) trước thời điểm ngày 15/1/2019 nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thì được hưởng chính sách, chế độ như sau:

1. Trường hợp có tuổi đời dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

a-Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu;

b-Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

2. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

a-Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu;

b-Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

-Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

-Được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;

-Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

3. Trường hợp có tuổi đời còn trên 5 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

a-Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần bằng 0,7 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với 60 tháng;

b-Trường hợp đủ điều kiện về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

-Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

-Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP;

-Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

4. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại 1, 2 và 3 thì được chính sách thôi việc như sau:

a-Được hưởng trợ cấp thôi việc một lần bằng 0,6 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc;

b-Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c-Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d-Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

5. Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách, chế độ giống như đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.

Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 1/7/2025 được lấy từ nguồn tài chính công đoàn.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2025.

Nghị quyết nêu rõ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 1/7/2025 thuộc các đối tượng trên nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày 17/9/2025 nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.

Các trường hợp 1,2,3 thuộc đối tượng cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn) nếu nghỉ việc trước ngày 1/7/2025, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ việc thì được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như quy định tại 1, 2, 3 ở trên nhưng trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại 2, 3: “Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng” được tính lại như sau: “Được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng”.

Có thể bạn quan tâm

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh thực hiện quyền bỏ phiếu tại Tổ bầu cử số 9 thuộc đơn vị bầu cử số 19 (Xã Phước Vĩnh Tây, Phước Lý, Mỹ Lộc).

Tây Ninh: Tỷ lệ cử tri tham gia bầu cử đạt 99,58%

Ủy ban bầu cử tỉnh Tây Ninh cho biết, đến 19 giờ ngày 15/3, toàn tỉnh đã kết thúc thời gian bỏ phiếu bầu cử Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 với tỷ lệ cử tri tham gia đạt 99,58%.

99,996% cử tri ở Huế tham gia bỏ phiếu bầu.

Huế: 99,996% cử tri tham gia bầu cử

Tại thành phố Huế, ba đơn vị chưa đạt tỷ lệ tuyệt đối gồm phường Thuận Hóa còn 2 cử tri chưa tham gia bỏ phiếu, phường Phú Xuân còn 3 cử tri và xã A Lưới 5 còn 29 cử tri.

[Video] Thời sự 24h ngày 15/3/2026: Tổng Bí thư: Lựa chọn người đủ uy tín gánh vác công việc chung của đất nước

[Video] Thời sự 24h ngày 15/3/2026: Tổng Bí thư: Lựa chọn người đủ uy tín gánh vác công việc chung của đất nước

Bản tin cập nhật những vấn đề thời sự nổi bật: Tổng Bí thư: Lựa chọn người đủ uy tín gánh vác công việc chung của đất nước; Chủ tịch nước Lương Cường bỏ phiếu bầu cử tại phường Hoàn Kiếm, Hà Nội;  Thủ tướng Phạm Minh Chính cùng cử tri bỏ phiếu bầu cử tại phường Tây Hồ, Hà Nội

Cử tri khiếm thính trên địa bàn phường Bình Thạnh trực tiếp bỏ những lá phiếu bầu những người đại diện ưu tú cho chính mình.

Thành phố Hồ Chí Minh: Một số địa phương đã đạt tỷ lệ bỏ phiếu 100%

Tính đến 15 giờ ngày 15/3, tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đạt 77,86%. Như vậy, so với thời điểm 11 giờ 30 phút trưa nay thì tỷ lệ cử tri đi bầu cử đã tăng 33,83%, cho thấy cử tri tham gia bỏ phiếu ngày càng đông, tiến độ bỏ phiếu diễn ra nhanh, thuận lợi và được duy trì tốt tại các khu vực bỏ phiếu.

Các chức sắc tôn giáo ở Hà Tĩnh hăng hái tham gia "Ngày hội non sông".

Chức sắc tôn giáo Hà Tĩnh hăng hái tham gia Ngày hội bầu cử

Hòa chung không khí phấn khởi của Ngày hội bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, đông đảo chức sắc, chức việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã tích cực tham gia bỏ phiếu, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân và sự đồng hành cùng sự phát triển của quê hương, đất nước.

5/34 tỉnh, thành phố có tỷ lệ cử tri đi bầu đạt sát mức 100%

5/34 tỉnh, thành phố có tỷ lệ cử tri đi bầu đạt sát mức 100%

Đến 16 giờ ngày 15/3, đã có gần 71,4 triệu cử tri cả nước tham gia bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, đạt tỷ lệ 93,19%. Trong đó, 5/34 tỉnh, thành phố có tỷ lệ cử tri đi bầu đạt sát mức 100%.

Cử tri xã Hòa Thịnh, tỉnh Đắk Lắk bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026-2031.

Đến 16 giờ 45 phút ngày 15/3: Đắk Lắk có 48 xã, phường đạt tỷ lệ cử tri đi bầu cử 100%

Theo báo cáo nhanh của Ủy ban Bầu cử tỉnh Đắk Lắk, tính đến 16 giờ 45 phút ngày 15/3, trên địa bàn toàn tỉnh có 2.241.062/2.272.087 cử tri đi bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026-2031, đạt 98,63%; có 48/102 xã, phường có tỷ lệ cử tri đi bầu cử đạt 100%.

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình và Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà thực hiện bỏ phiếu bầu cử.

Sáng suốt lựa chọn những đại biểu tiêu biểu

Sáng 15/3, toàn bộ các tổ bầu cử trên địa bàn phường Phúc Lợi (thành phố Hà Nội) đồng thời khai mạc ngày hội non sông để mỗi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, trực tiếp lựa chọn những đại biểu ưu tú, có đức, có tài, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân tại Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Đồng bào vùng cao A Lưới, thành phố Huế bỏ phiếu bầu.

Huế: Đến 16 giờ, hơn 97,8% cử tri đã tham gia bầu cử

Đến 16 giờ ngày 15/3, toàn thành phố Huế có 948.877/969.927 cử tri đi bầu, đạt tỷ lệ 97,83%. Thông tin trên được ông Nguyễn Văn Mạnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thư ký Ủy ban Bầu cử thành phố Huế cho biết. Các khu vực bỏ phiếu tiếp tục mở cửa đến 19 giờ để người dân sắp xếp công việc, thực hiện quyền công dân.

Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử Quốc gia Trần Thanh Mẫn thăm, động viên các phóng viên tác nghiệp tại Trung tâm Báo chí bầu cử. (Ảnh: Phạm Thắng)

Chủ tịch Quốc hội: Chọn người có tài, có đức, có tâm, có tầm để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn cho biết, kỳ bầu cử lần này sẽ chọn ra những người xứng đáng, có đức, có tài, có trình độ, có năng lực, có tâm, có tầm để góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước ta bước vào kỷ nguyên mới, thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.